Hỏi bài Online - Câu hỏi hay

Người hay giúp bạn khác trả lời bài tập sẽ trở thành học sinh giỏi. Người hay hỏi bài thì không. Còn bạn thì sao?

THÔNG BÁO KẾT QUẢ VÒNG 1 VÀ BẮT ĐẦU MỞ VÒNG 2 CUỘC THI TOÁN TIẾNG ANH LẦN 3 (VEMC 2020)

Vòng 1 đã kết thúc rất thành công với 77 bạn tham dự trong 10 ngày thi. Trong các bạn đứng đầu, mình phát hiện 5 trường hợp gian lận, những bạn này sẽ không được tham dự vòng 2 (vì vi phạm quy chế nhẹ nên mình sẽ không công khai danh tính bạn đó, và điểm thi của bạn đó vẫn giữ nguyên). Vậy nên xin chúc mừng 37 bạn có điểm ≥ 60 đã vào vòng kế tiếp. Các bạn sẽ được nhận phần thưởng 2GP từ hoc24 (mong thầy @phynit
trao thưởng cho các bạn ạ)

Kết quả và bài làm của tất cả các bạn mình đã đánh vào bản Excel dưới đây, các bạn tìm tên của mình để xem chi tiết điểm và bài làm của mình.
Link: https://drive.google.com/file/d/1XRA-MweH88DdaYl9-dG7QBlzxrmj98qK/view?usp=sharing

Cụ thể:

- Có 2 bạn được điểm tối đa, mỗi bạn sẽ được cộng 6 điểm vào vòng 2.

- Có 18 bạn nằm trong top 10% số bạn có điểm cao nhất (điểm cao hơn hoặc bằng 75), những bạn này được cộng 4 điểm vào vòng 2.

- Có 10 bạn nằm trong top 30% số bạn có điểm cao nhất (có số điểm 65), những bạn này được cộng 1 điểm vào vòng 2.

Vòng 2 sẽ bắt đầu từ bây giờ đến 23h59 ngày 9/8/2020 (chủ nhật, 5 ngày), link: Vòng 2 - Vòng sơ khảo.

Chúc các bạn làm bài thật tốt!

----------------------------------------------------------------------

Đáp án và nhận xét - đề thi vòng 1:

1. E

Nhận xét: Đây thực sự là câu cho không. "six hundredths" là "không phẩy không sáu", vậy đáp án hiển nhiên là E. Vậy chỉ được 61% số bạn làm đúng.

2. A

Nhận xét: Câu 2 cũng là một câu cho điểm, vì hiển nhiên các trang bị bôi bẩn là 1;10;11;12;...;18;19;21;31;41;...;91;100. Vậy có tất cả 20 trang. Tuy nhiên, với những bạn đã nộp bài 3 ngày đầu, do có sơ suất trong khâu ra đề nên đáp án được công nhận là 19. Dù gì đi nữa thì đáp án vẫn là A. Có tới 2/3 số bạn làm đúng câu này.

3. C

Nhận xét: Đây là dạng câu tỉ lệ thuận (tên gọi khối THCS), hay là dạng bài tổng tỉ (tên gọi lớp 5). Đây cũng không phải là câu phân loại các bạn tham gia. Không bất ngờ khi có tới 67% số bạn trả lời đúng.

4. C

Nhận xét: Đây là dạng bài đặt ẩn quen thuộc của khối THCS, hay cũng có thể giải bằng rất nhiều cách khác (ví dụ như biểu diễn qua sơ đồ, giải toán có lời văn, ...). Bài này không phân loại. Tuy nhiên chỉ có gần một nửa số bạn trả lời đúng.

5. A

Nhận xét: Đây là câu phân loại duy nhất trong đề thi. Quả như vậy, chỉ có duy nhất 10 bạn trả lời đúng. Ngoài ra có một số bạn cũng tra mạng câu này, không ngờ đáp án trên hoidap247 lại là đáp án sai nên mình không yêu cầu bên trang đấy xóa câu hỏi này :) Vậy ta sẽ trình bày lời giải bài này như sau:

- Đặt các quả nặng vào hai bên đĩa cân: Một bên là quả 2kg, một bên là quả 3kg.

- Để túi muối 13kg bên đĩa cân có quả nặng 2kg. Sau đó, lấy muối dần dần ở túi muối đó đổ sang bên cân còn lại

- Đến khi nào hai cân thăng bằng thì túi mưới bên cân có quả nặng 2kg còn đúng 7kg.

Vậy ta chỉ cần duy nhất 1 lần cân.

6. C

Nhận xét: Rất nhiều bạn trả lời đúng câu hỏi này. Câu hỏi này không dùng để phân loại các bạn tham gia.

Đề năm nay dễ hơn năm ngoái, vì vậy điểm chuẩn cao hơn năm ngoái tới 15 điểm!

5 câu trả lời

MINIGAME TIN HỌC

Xin chào các bạn học sinh của hoc24.vn, mình với bạn ctv Nguyễn Lê Phước Thịnh tổ chức cuộc thi minigame trong vòng 2 ngày để chuẩn bị cho cuộc thi tin học sấp tới của bạn Nguyễn Lê Phước Thịnh và mình. Bạn nào làm full 5 câu thì được 10GP, full 3 câu thì được 5GP còn 4 câu hoặc 2 câu thì được 1GP còn 1 câu thì không được GP nào, tối đa 5 câu là 10 điểm

Xin mạng phép mời cô Nguyễn Minh LệNguyễn Lê Phước ThịnhNguyễn Ngọc Lộc giúp mình

link: tinhoc.hoc24.vn

4 câu trả lời

ĐỀ THI VÀ CÁCH THỨC LÀM BÀI DỰ THI SUPER TASK 2020

Đề thi : https://drive.google.com/file/d/1aKcuGoWyXxyRpfkKBMFDy7Oq5GB_gISz/view?usp=sharing

Link làm bài : https://forms.gle/3TNSMMgExQ5cvcRz5

Link bài nghe :

+ Part 1 : https://drive.google.com/file/d/1p2B6LcZrlkJMsgvxmd00OSugQR7w8bm8/view?usp=sharing

+ Part 2 : https://drive.google.com/file/d/1DBgIkBBlVyYz47dE1tQCizPjuHwVwHl1/view?usp=sharing

+ Part 3 : https://drive.google.com/file/d/1husY1wXsjOnCH4igvixHQdIki0HPUbh5/view?usp=sharing

Đề Speaking : Nowadays a lot of people, especially teenagers usually eat fast food, do you think this is a good lifestyle? And in your opinion, how to have a healthy eating habit?

*Thời gian làm bài : từ ngày 03/08/2020 đến ngày 16/08/2020

Đối với bài Speaking các bạn có thể gửi video từ ngày 03/08/2020 đến ngày 20/08/2020

Các bạn vào link đề thi để xem đề, sau đó vào link làm bài để điền đáp án nha.

Bước 1 : Vào link làm bài, đầu tiên các bạn sẽ được yêu cầu điền địa chỉ email. Phần này các bạn có thể không cần ghi chính xác cũng được abcjday@gmail.com hay fff@gmail.com tùy mọi người. Nhưng nếu mọi người ghi đúng địa chỉ email thì sau cuộc thi mình sẽ gửi điểm và đáp án về email lại cho các bạn thế thôi.

Bước 2 : Phần thứ 2 yêu cầu các bạn điền thông tin cá nhân. Bắt buộc phải điền đúng nhé, nếu điền sai thì có giải cũng không được nhận đâu.

Bước 3 : Phần thứ 3, cũng là bài thi đầu tiên chính là Listening. I các bạn sẽ vào file nghe để nghe, chọn được đáp án A,B,C gì đấy thì điền vào từ câu 1 đến câu 5. II cũng tương tự. III là nghe điền từ, phần này các bạn tự nhập nhé. Ví dụ các bạn nghe câu 11 là school, 12 là VietNam thì gõ : “11 : school ; 12 : VietNam…” hoặc có thể xuống dòng ở các câu, tùy các bạn. Nhưng cố gắng trình bày rõ ràng tí nhé, BTC không nhìn ra, không chấm điểm thì mất quyền lợi nha.

Bước 4 : Phần ngữ âm này mình trình bày khá rõ ràng, mình nghĩ các bạn không có thắc mắc gì, pass nhá.

Bước 5 : Phần Vocabulary and grammar, I với 20 câu trắc nghiệm đầu thì các bạn đọc đề bên kia, điền trắc nghiệm qua bên này. II sửa lỗi sai, phần này các bạn chú ý cho mình với nhé. Ơ trong đề BGK có chia dòng từ 1 đến dòng 23, các bạn tìm ra lỗi sai ở dòng nào ghi ra, và sửa lại nhé. Viết theo cú pháp : dòng – lỗi sai – sửa lại. Ví dụ dòng 1, từ “an” sai, đúng phải là “a” thì các bạn gõ : “1 – an – a”.

- Phần Phrasal verbs có nhiều phần, nhớ ghi rõ tên từng phần nhé để BGK dễ chấm nhé

- Các phần khác tương tự.

- Phần essay, các bạn làm ở mục II phần Writing, nếu như không đủ thì viết xuống dòng dưới nhé, mình có ghi rồi đó (dòng dưới không bắt buộc).

Lưu ý : bài luận phải là do thí sinh tự viết, không được sao chép từ các nguồn khác, nếu bị phát hiện sẽ hủy kết quả.

PHẦN QUAN TRỌNG : SPEAKING

Thí sinh quay video dự thi theo đề BTC đã đưa ra, video dự thi không quá 3 phút

Lưu ý :

+ Để tránh các trường hợp gian lận, video phải có hình ảnh người thể hiện, trường hợp màn ảnh đen, hay không có mặt sẽ bị trừ một nửa số điểm của bài nói. Nếu thi sinh quay màn ảnh đen mà tự giới thiệu bản thân trong video thì không bị trừ điểm.

+ Video phải có phụ đề, trường hợp thành viên không biết chèn phụ đề vào video thì phải gửi kèm bản transcript (nội dung mà mình nói í). Thí sinh gửi thiếu sẽ bị trừ điểm phần nội dung.

+ Nội dung nói không được sao chép từ các nguồn khác, nếu bị phát hiện vi phạm sẽ bị hủy kết quả.

*Hình thức nộp bài : các bạn quay video gửi về cho BTC theo:

- Địa chỉ email : hoc24contest.ngo@gmail.com

- Facebook Ngố : https://www.facebook.com/ngo.ngongo.1656

Lưu ý : Khi gửi video, ngoài bản transcript như yêu cầu, các bạn cần gửi thêm Họ và tên, link nick HOC24 để BGK tiện xếp giải.

Video dự thi của các bạn sẽ được tải xuống và up lên Youtube cho mọi người bình chọn và chọn ra bài dự thi nhận giải Speaking.

*Về giải thưởng có 1 số thay đổi nhỏ vì mình muốn thêm giải cho phần Speaking như sau :

- Giải thưởng như sau:

- 1 giải nhất : 250k + 30GP

- 1 giải nhì : 150k + 15GP

- 2 giải ba: 50k + 15GP

- 6 giải khuyến khích mỗi giải 5GP

- 1 giải Speaking 50k

(Các bạn cố gắng đầu tư Speaking nhé.)

Mọi thắc mắc các bạn có thể gửi xuống dưới, hoặc nhắn tin riêng với mình để được giải đáp nhé. Cuối cùng chúc các chiến binh của chúng ta hoàn thành SIÊU NHIỆM VỤ.

11 câu trả lời

THÔNG BÁO VỀ SIÊU SỰ KIỆN HÈ 2020 CỦA HOC24.VN - "ĐỒNG HÀNH CÙNG KÌ THI TUYỂN SINH VÀO 10"

Thế là cũng trải qua ba ngày, topic dự đoán sự kiện hè của mình cũng đã khép lại. Và hôm nay, mình xin triển khai sự kiện như sau.

I. HOẠT ĐỘNG 1 : CHIA SẺ ĐỀ THI VÀO 10.

1. Thời gian: Bắt đầu từ ngày 7/7/2020 đến hết ngày 26/7/2020

2. Đối tượng: Tất cả các thành viên có tài khoản hoc24.vn

3. Cách thức tham gia:

Bước 1: Các bạn thu thập đề từ nhiều nguồn khác nhau, sau đó gửi về tài khoản email "thanhdatthanhdato20@gmail.com" theo cú pháp : "Đề thi tuyển sinh vào 10 môn... tỉnh...,năm học 2020-2021". Nội dung phần chuyển sẻ bao gồm ảnh đề kèm nội dung soạn thảo gồm tên người gửi đề, link trang cá nhân tài khoản hoc24.vn . Đối với đề của các trường chuyên thì cú pháp "Đề thi tuyển sinh vào 10 môn...trường THPT Chuyên..., năm học 2020-2021"

Ví dụ: Tiêu đề thư "Đề thi tuyển sinh vào 10 môn Toán điều kiện tỉnh Hưng Yên, năm học 2020-2021" , "Đề thi tuyển sinh vào 10 môn Ngữ Văn (chuyên) trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn - Đà Nẵng, năm học 2020-2021".

Nội dung phần chuyển:

"Tên người gửi: Nguyễn Trần Thành Đạt .

Link trang cá nhân hoc24: https://hoc24.vn/vip/thanhdatthanhdat "

Bước 2: Ngồi chờ kết quả từ BTC ^^

4. Một số luật cho hoạt động 1.

- Với mỗi đề thi từ các tỉnh, chúng mình nhận nhiều mã đề khác nhau, mỗi mã đề được tính là 01 đề thi.

- BTC sẽ nhận tất cả các môn chuyên và môn không chuyên, môn điều kiện.

- Trên ảnh đề phải đầy đủ các thông tin về trường (hoặc sở) , môn học, năm học và thời gian làm bài, mã đề (nếu có). Nếu ảnh đề thiếu những thông tin cơ bản trên, đề đó sẽ không được tính là hợp lệ.

- Chúng mình chỉ nhận đề năm học 2020-2021 nhé!

- Mỗi mã đề, đề thi chúng tớ chỉ lấy của 1 bạn gửi nhanh nhất. Các bạn cứ gửi, BTC sẽ căn cứ vào thời gian dấu mail gửi.

VD: Bạn A gửi đề Hóa chuyên của THPT Chuyên Hoàng Lê Kha - Tây Ninh vào lúc 10:01 ngày 15/7, bạn B gửi đề Hoá chuyên cũng trường đó vào lúc 10:02 cùng ngày, cả hai đề đều hợp lệ về các thông tin tiêu đề, cú pháp, ảnh thì chúng mình cỉ tính cho bạn A hợp lệ. Nếu của bạn A (bạn gửi trước có sai sót bất kì thông tin nào), đề hợp lệ được tính cho bạn B.

5. Phần thưởng.

* Tiêu chí: Số lượng đề hợp lệ (cả cú pháp, tên thư hợp lệ nữa nhé).

* Cơ cấu giải thưởng:

- 01 giải nhất: Phần thưởng trị giá 150.000 đồng tiền mặt (hoặc thẻ cào), 50GP. (Tối thiểu 100 đề hợp lệ)

- 01 giải nhì: Phần thưởng trị giá 100.000 đồng tiền mặt (hoặc thẻ cào) , 40GP. (Tối thiểu 80 đề hợp lệ)

- 02 giải ba: Phần thưởng trị giá 50.000 đồng (thẻ cào) , 30GP. (Tối thiểu 50 đề hợp lệ)

- 06 giải khuyến khích: 20GP. (Tối thiểu 30 đề hợp lệ)

- Những bạn tham gia gửi đề cho sự kiện: 5GP/1 bạn.

Mọi thắc mắc về Hoạt động 1 xin vui lòng liên hệ Nguyễn Trần Thành Đạt qua địa chỉ email "thanhdatthanhdato20@gmail.com" .

II. HOẠT ĐỘNG 2: CHINH PHỤC ĐỀ THI VÀO 10.

1. Đối tượng tham gia: Tất cả mọi người có tài khoản hoc24.vn đề được tham gia.

2. Phạm vi các môn : Toán , Lí, Hóa, Sinh, Văn, Anh, Sử, Địa, Tổ hợp.

3. Thời gian: 10/7/2020 - 15/8/2020.

4. Cách thức tham gia và cơ cấu thưởng.

Nhận đề từ các bạn gửi về, chúng mình sẽ gõ đề lên hoc24 và mọi người sẽ cùng nhau giải đề. Thời gian giải 1 đề từ khi đăng lên là : 48h (Đối với các môn Văn), 24h (Đối với các môn còn lại) kể từ thời điểm đăng đề.

* Đối với các đề trắc nghiệm : Trả lời đúng 50% trở lên , được 1GP. Trả lời đúng toàn đề được 3GP. Đúng toàn đề và giải thích full toàn đề 10GP. (Cho 1 đề)

* Đối với các đề tự luận: Giải chi tiết đúng 50% trở lên được 2 GP. Giải chi tiết đúng full đề được 10GP.

Hình thức trả lời: Dưới topic đăng đề.

* Đối với đề Ngữ văn: Sẽ có tiêu chí đánh giá riêng, mình sẽ công bố sau tại box.

5. Một số lưu ý.

- Các bạn được giải nếu đúng đề mà BTC đăng lên (Nguyễn Trần Thành Đạt).

- Chúng mình sẽ bảo lưu kết quả, và chấm sau ngày 15/8. Chứ không chấm từng ngày một rồi công bố lẻ tẻ.

- Đối với một số trường hợp khả nghi BTC sẽ hỏi thêm 1 số câu giải thích, nếu bạn giải thích đúng, bạn mới được tính kết quả hợp lệ.

- Đối với mỗi đề, mỗi dạng bài, chúng mình sẽ tính đúng cho 1 bạn gửi đáp án nhanh nhất. Các bạn vui lòng không chia nhỏ bài làm ra, một đề làm trên 1 câu trả lời. Giải cách khác mà đúng thì sẽ được tính.

Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ với Nguyễn Trần Thành Đạt qua email "thanhdatthanhdato20@gmail.com"

III. HOẠT ĐỘNG 3 : BÁO ĐIỂM SĂN QUÀ

1. Đối tượng: Dành riêng cho những bạn học sinh lớp 9 tham gia vào kì thi tuyển sinh vào 10 năm học 2020-2021, có tài khoản hoc24.vn

2. Thời gian: Từ ngày 10/8/2020 đến hết ngày 30/8/2020.

3. Tiêu chí xét giải:

- Dành cho những bạn tham đậu Nguyện vọng 1 kì thi tuyển sinh vào 10 năm học 2020-2021. (Nhìn kĩ vào năm nhé! )

a) Đối với các bạn thi chuyên.

Đậu các lớp thuộc trường chuyên, các bạn sẽ nhận được 20 GP/ 1 trường

b) Đối với các bạn thi nguyện vọng trường thường.

Đậu các lớp trường thường, các bạn nhận được 10GP/1 người. (Chỉ tính cho các bạn không thi chuyên)

4. Cách thức tham gia.

Các bạn gửi thẻ dự thi (chụp rõ đầy đủ thông tin) , danh sách trúng tuyển (có tên, ngày tháng năm sinh, trường, điểm thi từng môn) về cho BTC. Gửi qua email "thanhdatthanhdato20@gmail.com" theo cú pháp :

- Tên tiêu đề thư : Báo kết quả thi tuyển sinh vào 10, năm học 2020-2021 về hoc24.vn

- Nội dung thư: 2 ảnh trên kèm thông tin họ và tên, link tài khoản hoc24 của bạn.

Đối với hoạt động này, nhằm khuyến khích các em 2k5 và an ủi động viên, nhưng mà khó kiển soát. Nên hi vọng các em có ý thức và thật trung thực nha!

Mọi thắc mắc về hoạt động 3 liên hệ Nguyễn Trần Thành Đạt qua email "thanhdatthanhdato20@gmail.com "

IV. Lưu ý chung cho 3 sự kiện.

1 tài khoản hoc24 chỉ nhận thưởng cho 01 thí sinh duy nhất. Các tài khoản hoc24 tham gia sự kiện 1,3 phải được tạo trước ngày 30/6/2020.

V. Về topic dự đoán sự kiện.

Toshiro Kiyoshi 1GP

nguyễn duy tân 1GP

Đoàn Như Quỳnh 1GP

3 bạn trên 1 mỗi cmt 1 cái dưới topic để mình tick nhận thưởng nhé!

Được cập nhật Hôm kia lúc 21:04 38 câu trả lời

SUPER TASK - TOGETHER WE WILL SAVE THE WORLD

Chào cả nhà, mình là Ngố đây. Hôm nay được sự cho phép của thầy Phynit, mình cùng một số bạn CTV box Anh tổ chức cuộc thi Tiếng Anh chưa từng có trong lịch sử : SUPER TASK. Đây là cuộc thi quy tụ cả 4 kĩ năng quan trọng trong tiếng Anh : nghe, nói, đọc, viết. Và đặc biệt phần thi speaking chính là điểm mới đối với cộng đồng chúng ta phải không nào? Không những thế cách làm bài và gửi bài cũng khá lạ nữa nha. BTC dự kiến sẽ mang một luồng gió mới đến cho mọi người đấy.

Nghe tới đây các bạn có hào hứng không nào? Chưa đâu nhá, nghe giải thưởng nó mới hấp dẫn. Nhưng mà trước tiên chúng ta sẽ tìm hiểu về thời gian và cách thức dự thi đã nhé.

Thứ 2 ngày 03/08/2020 BTC sẽ gửi đề và hướng dẫn cách thức làm bài cho các bạn. Các bạn không cần đăng kí dự thi, chỉ cần điền thông tin vào phiếu làm bài của BTC gửi là được.

Ma trận đề :

Phần

Số lượng câu

Điểm 1 câu

Điểm

Ngữ âm

5

0.1

0.5

Trắc nghiệm

20

0.1

2

word form

10

0.1

1

sửa lỗi

10

0.1

1

đọc khoanh abc

10

0.1

1

đọc điền

10

0.1

1

2 bài đọc dài

15

0.1

1.5

viết lại

10

0.2

2

phrasal verb

10

0.2

2

LUẬN

2

NGHE

2

NÓI

4

TỔNG

20

Cách chấm phần ESSAY (2đ):

- Organization (0,4) : Bố cục bài viết đủ 2 hoặc 3 phần : topic sentence, supporting ideas (concluding sentence)

- Discourse (0,4) : Thể hiện khả năng viết mạch lạc, chặt chẽ; nối kết câu, chuyển mạch tốt

- Sentence structure (morphology, vocabulary, spelling) (0,5) : cấu trúc câu, ngữ pháp, từ vựng phong phú; câu linh hoạt (đơn, phức…)

- Ideas (0,5) : ý tưởng bài viết hay

- Length (0,2) : bài viết đủ số lượng yêu cầu, không quá dài hoặc quá ngắn

Cách chấm SPEAKING (4đ) :

- Fluency and coherence (1) : lưu loát, trôi chảy

- Ideas (1) : ý tưởng bài nói hay

- Sentence structure (morphology, vocabulary, spelling) (1) : cấu trúc câu, ngữ pháp, từ vựng phong phú; câu linh hoạt.

- Pronunciation (1) : phát âm

Giải thưởng như sau:

- 1 giải nhất : 250k + 30GP

- 1 giải nhì : 150k + 15GP

- 2 giải ba: 50k + 15GP

- 6 giải khuyến khích mỗi giải 5GP

Ngoài ra phần thi Speaking còn có giải thưởng riêng cho những video được yêu thích nhất nữa đó nha (sẽ tiết lộ sau :))))

Dưới đây là avatar do thành viên HOC24 design, thí sinh tham gia dự thi đặt ảnh đại diện này sẽ được cộng 0,1 điểm vào bài làm (mấy bác làm đúng 1 câu word form mới được 0,1 điểm đó). Avatar mình sẽ cập nhật vào ngày mai.

Nào các chiến binh của chúng ta, các bạn đã sẵn sang cho nhiệm vụ mới chưa? Còn chần chờ gì nữa, hãy cùng BTC đếm ngược thời gian đến thứ 2 nhé. Đừng quên kêu gọi bạn bè tham gia cùng cho vui nha. Đặc biệt các bạn đang nằm trong đội tuyển học sinh giỏi, chuẩn bị thi học sinh giỏi, thi chuyên,… thì nên tham gia nhé. Các bạn hãy xem như đây là một đề thi thử, luyện tập để quen và nhận biết một số dạng bài khi thi khỏi bỡ ngỡ.

#GÓC : Giới thiệu thành viên BGK

1. Ngố ngây ngô – là tui nha

2. Lê Lan Vy

3. Hồ Bảo Trâm

4. Nguyễn Thị Ngọc Thơ

25 câu trả lời

60 cụm động từ (phrasal verbs) thông dụng trong tiếng Anh giao tiếp

Nếu thường xuyên xem phim, đọc sách báo hay chuyện trò, giao tiếp bằng tiếng Anh với người bản ngữ, để ý một chút bạn sẽ thấy họ rất hay sử dụng các cụm động từ (Phrasal Verbs) để diễn đạt thay vì chỉ sử dụng duy nhất một động từ. Phrasal verb được cấu thành bởi 1 động từ (verb) và 1 giới từ (preposition). Tùy từng động từ sẽ có đại từ (Pronoun) đi kèm, có thể đứng trước hoặc sau giới từ đều được.

Ví dụ:

Lisa switched on the radio

Lisa switched the radio on.

Nhưng nếu chủ thể tác động là “it” thì đại từ phải đứng trước giới từ:

Lisa switched it on.

Không thể dùng: Lisa switched on it.

Biết cách sử dụng các phrasal verbs không chỉ giúp bạn nói tiếng Anh tự nhiên như người bản ngữ mà còn tăng hiệu ứng cho câu nói, lôi cuốn người nghe thông qua vốn từ vựng phong phú.

Hãy cùng Apollo English học 60 cụm động từ – phrasal verbs thông dụng trong tiếng Anh giao tiếp dưới đây nhé:

1

Bear out = confirm

The other witnesses will bear out what I say

Xác nhận

2

Bring in = introduce

They want to bring in a bill to limit arms exports

Giới thiệu

3

Gear up for = prepare for

Cycle organizations are gearing up for National Bike Week.

Chuẩn bị

4

Pair up with = team up with

Sally decided to pair up with Jason for the dance contest.

Hợp tác

5

Cut down = reduce

We need to cut the article down to 1 000 words.

Cắt giảm

6

Look back on = remember

She usually looks back on her childhood.

Nhớ lại

7

Bring up = raise

He was brought up by his aunt

Nuôi dưỡng

8

Hold on = wait

Hold on a minute while I get my breath back

Chờ đợi

9

Turn down = refuse

He has been turned down for ten jobs so far

Từ chối

10

Talk over = discuss

They talked over the proposal and decided to give it their approval.

Thảo luận

11

Leave out = not include, omit

If you are a student, you can omit questions 16–18.

Bỏ qua

12

Break down

The telephone system has broken down.

Đổ vỡ, hư hỏng

13

Put forward = suggest

Can I put you forward for club secretary

Đề xuất, gợi ý

14

Dress up

There’s no need to dress up—come as you are.

Ăn vận (trang trọng)

15

Stand for

‘The book’s by T.C. Smith.’ ‘What does the ‘T.C.’ stand for?’

Viết tăt cho

16

Keep up = continue

Well done! Keep up the good work/Keep it up

Tiếp tục

17

Look after = take care of

Who’s going to look after the children while you’re away?

Trông nom, chăm sóc

18

Work out = calculate

It’ll work out cheaper to travel by bus.

Tính toán

19

Show up = arrive

It was getting late when she finally showed up

Tới, đến

20

Come about = happen

Can you tell me how the accident came about

Xảy ra

21

Hold up = stop, delay

An accident is holding up traffic

Dừng lại, hoãn lại

22

Call off = cancel

The game was called off because of bad weather

Hoãn, Hủy bỏ

23

Look for = expect, hope for

We shall be looking for an improvement in your work this term

Trông đợi

24

Fix up = arrange

I’ll fix you up with a place to stay.

Sắp xếp

25

Get by = manage to live

How does she get by on such a small salary?

Sống bằng

26

Check in

Please check in at least an hour before departure.

Làm thủ tục vào cửa

27

Check out

Please check out at the reception area

Làm thủ tục ra

28

Drop by (drop in on)

I thought I’d drop in on you while I was passing.

Ghé qua

29

Come up with

She came up with a new idea for increasing sales.

Nghĩ ra

30

Call up = phone

She’s out for lunch. Please call up later

Gọi điện

31

Call on = visit

My mother’s friends call upon her everyWednesday

Thăm

32

Think over = consider

Let me think over your request for a day or so.

Xem xét, cân nhắc

33

Talk over = discuss

They talked over the proposal and decided to give it their approval

Thảo luận

34

Move on

Can we move on to the next item on the agenda?

Chuyển sang

35

Go over = examine

Go over your work before you hand it in.

Xem xét

36

Put sth down = write sth, make a note of sth

The meeting’s on the 22nd. Put it down in your diary.

Ghi chép lại

37

Clear up = tidy

I’m fed up with clearing up after you!

Dọn dẹp

38

Carry out = execute

Extensive tests have been carried out on the patient.

Tiến hành

39

Break in

Burglars had broken in while we were away.

Đột nhập

40

Back up

I’ll back you up if they don’t believe you.

Ủng hộ

41

Turn away = turn down

They had nowhere to stay so I couldn’t turn them away

Từ chối

42

Wake up = get up

Wake up and listen!

Thức dậy

43

Warm up

Let’s warm up before entering the main part

Khởi động

44

Turn off

They’ve turned off the water while they repair a burst pipe.

Tắt

45

Turn on

I’ll turn the television on.

Bật

46

Fall down

Many buildings in the old part of the city are falling down.

Xuống cấp

47

Find out

I haven’t found anything out about him yet.

Tìm ra

48

Get off

We got off straight after breakfast.

Khởi hành

49

Give up

They gave up without a fight

Từ bỏ

50

Go up = increase

The price of cigarettes is going up

Tăng lên

51

Pick someone up

I’ll pick you up at five

Đón ai đó

52

Take up

He takes up his duties next week

Bắt đầu một hoạt động mới

53

Speed up

Can you try and speed things up a bit?

Tăng tốc

54

Grow up

Their children have all grown up and left home now

Lớn lên

55

Catch up with

Go on ahead. I’ll catch up with you

Theo kịp

56

Cut off

He had his finger cut off in an accident at work.

Cắt bỏ cái gì đó

57

Account for

How do you account for the show’s success?

Giải thích

58

Belong to

Who does this watch belong to?

Thuộc về

59

Break away

The prisoner broke away from his guards.

Bỏ trốn

60

Delight in

She delights in walking

Thích thú về



Chúc các bạn học tập tốt và thành công!

Tham khảo thêm các bài viết về tin tức tiếng Anh

84 cấu trúc câu thông dụng trong tiếng anh

10:30 AM 12/01/2017

Cấu trúc câu trong tiếng anh: Tìm hiểu về 84 cấu trúc câu cơ bản và thông dụng được sử dụng nhiều trong tiếng anh. Ví dụ: S + V + so + adj/ adv + that + S + V hoặc S + V + adj/ adv + enough + (for someone) + to do something ...

10 cấu trúc câu thường gặp khi học tiếng anh

Cấu trúc chung của một câu trong tiếng Anh

>> Tiếng anh, học tiếng anh, tiếng anh giao tiếp, học từ vựng

Bạn có thể đăng ký học các cấu trúc căn bản trong tiếng anh tại đây, hoặc tham gia khoá tiếng anh dành cho người mất căn bản tại đây.

84 cấu trúc câu thông dụng trong tiếng anh

1. S + V + too + adj/adv + (for someone) + to do something: (quá....để cho ai làm gì...)e.g. This structure is too easy for you to remember.e.g. He ran too fast for me to follow.

2. S + V + so + adj/ adv + that + S + V: (quá... đến nỗi mà...)e.g. This box is so heavy that I cannot take it.e.g. He speaks so soft that we can’t hear anything.

3. It + V + such + (a/an) + N(s) + that + S + V: (quá... đến nỗi mà...)e.g. It is such a heavy box that I cannot take it.e.g. It is such interesting books that I cannot ignore them at all.

Khoá học tiếng anh cho người mất căn bản

4. S + V + adj/ adv + enough + (for someone) + to do something : (Đủ... cho ai đó làm gì...)e.g. She is old enough to get married.e.g. They are intelligent enough for me to teach them English.

5. Have/ get + something + done (past participle): (nhờ ai hoặc thuê ai làm gì...)e.g. I had my hair cut yesterday.e.g. I’d like to have my shoes repaired.

6. It + be + time + S + V (-ed, cột 2) / It’s +time +for someone +to do something : (đã đến lúc ai đó phải làm gì...)e.g. It is time you had a shower.e.g. It’s time for me to ask all of you for this question.

Video giới thiệu về khoá học tiếng anh dành cho người mất căn bản:

Click để tham gia

7. It + takes/took+ someone + amount of time + to do something: (làm gì... mất bao nhiêu thời gian... hoc tieng anh) e.g. It takes me 5 minutes to get to school.e.g. It took him 10 minutes to do this exercise yesterday.

8. To prevent/stop + someone/something + From + V-ing: (ngăn cản ai/ cái gì... làm gì..)e.g. He prevented us from parking our car here.

9. S + find+ it+ adj to do something: (thấy ... để làm gì...)e.g. I find it very difficult to learn about English.e.g. They found it easy to overcome that problem.10. To prefer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing. (Thích cái gì/ làm gì hơn cái gì/ làm gì)e.g. I prefer dog to cat.e.g. I prefer reading books to watching TV.

11. Would rather ('d rather) + V (infinitive) + than + V (infinitive: (thích làm gì hơn làm gì) e.g. She would play games than read books.e.g. I’d rather learn English than learn Biology.

12. To be/get Used to + V-ing: (quen làm gì) e.g. I am used to eating with chopsticks.

13. Used to + V (infinitive): (Thường làm gì trong quá khứ và bây giờ không làm nữa)e.g. I used to go fishing with my friend when I was young.e.g. She used to smoke 10 cigarettes a day.

14. To be amazed at = to be surprised at + N/V-ing: ngạc nhiên về....e.g. I was amazed at his big beautiful villa.

15. To be angry at + N/V-ing: tức giận vềe.g. Her mother was very angry at her bad marks.

16. to be good at/ bad at + N/ V-ing: giỏi về.../ kém về...e.g. I am good at swimming.e.g. He is very bad at English.

17. by chance = by accident (adv): tình cờe.g. I met her in Paris by chance last week.

18. to be/get tired of + N/V-ing: mệt mỏi về...e.g. My mother was tired of doing too much housework everyday.

19. can’t stand/ help/ bear/ resist + V-ing: Không chịu nỗi/không nhịn được làm gì...e.g. She can't stand laughing at her little dog.

20. to be keen on/ to be fond of + N/V-ing : thích làm gì đó...e.g. My younger sister is fond of playing with her dolls.

21. to be interested in + N/V-ing: quan tâm đến...e.g. Mrs Brown is interested in going shopping on Sundays.

* Câu phủ định trong tiếng anh / học từ mới tiếng anh

22. to waste + time/ money + V-ing: tốn tiền hoặc thời gian làm gìe.g. He always wastes time playing computer games each day.e.g. Sometimes, I waste a lot of money buying clothes.

23. To spend + amount of time/ money + V-ing: dành bao nhiêu thời gian làm gì..e.g. I spend 2 hours reading books a day.e.g. Mr Jim spent a lot of money traveling around the world last year.

24. To spend + amount of time/ money + on + something: dành thời gian vào việc gì...e.g. My mother often spends 2 hours on housework everyday.e.g. She spent all of her money on clothes.

25. to give up + V-ing/ N: từ bỏ làm gì/ cái gì...e.g. You should give up smoking as soon as possible.

26. would like/ want/wish + to do something: thích làm gì...e.g. I would like to go to the cinema with you tonight.

27. have + (something) to + Verb: có cái gì đó để làme.g. I have many things to do this week.

28. It + be + something/ someone + that/ who: chính...mà...
e.g. It is Tom who got the best marks in my class.e.g. It is the villa that he had to spend a lot of money last year.

29. Had better + V(infinitive): nên làm gì....e.g. You had better go to see the doctor.

30. hate/ like/ dislike/ enjoy/ avoid/ finish/ mind/ postpone/ practise/ consider/ delay/ deny/ suggest/ risk/ keep/ imagine/ fancy + V-ing
e.g. I always practise speaking English everyday.

31. It is + tính từ + ( for smb ) + to do smtVD: It is difficult for old people to learn English.( Người có tuổi học tiếng Anh thì khó )

32. To be interested in + N / V_ing ( Thích cái gì / làm cái gì )VD: We are interested in reading books on history.( Chúng tôi thích đọc sách về lịch sử )

33. To be bored with ( Chán làm cái gì )VD: We are bored with doing the same things everyday.( Chúng tôi chán ngày nào cũng làm những công việc lặp đi lặp lại ) - học tiếng anh giao tiếp

34. It’s the first time smb have ( has ) + PII smt ( Đây là lần đầu tiên ai làm cái gì )VD: It’s the first time we have visited this place.( Đây là lần đầu tiên chúng tôi tới thăm nơi này )

35. enough + danh từ ( đủ cái gì ) + ( to do smt )VD: I don’t have enough time to study.( Tôi không có đủ thời gian để học )

36. Tính từ + enough (đủ làm sao ) + ( to do smt )VD: I’m not rich enough to buy a car.( Tôi không đủ giàu để mua ôtô )

37. too + tính từ + to do smt ( Quá làm sao để làm cái gì )VD: I’m to young to get married.( Tôi còn quá trẻ để kết hôn )

38. To want smb to do smt = To want to have smt + PII( Muốn ai làm gì ) ( Muốn có cái gì được làm )VD: She wants someone to make her a dress.( Cô ấy muốn ai đó may cho cô ấy một chiếc váy )= She wants to have a dress made.( Cô ấy muốn có một chiếc váy được may )

39. It’s time smb did smt ( Đã đến lúc ai phải làm gì )VD: It’s time we went home.( Đã đến lúc tôi phải về nhà )

40. It’s not necessary for smb to do smt = Smb don’t need to do smt( Ai không cần thiết phải làm gì ) doesn’t have to do smtVD: It is not necessary for you to do this exercise.( Bạn không cần phải làm bài tập này )

41. To look forward to V_ing ( Mong chờ, mong đợi làm gì )VD: We are looking forward to going on holiday.( Chúng tôi đang mong được đi nghỉ )

42. To provide smb from V_ing ( Cung cấp cho ai cái gì )VD: Can you provide us with some books in history?( Bạn có thể cung cấp cho chúng tôi một số sách về lịch sử không?)

43. To prevent smb from V_ing (Cản trở ai làm gì )To stopVD: The rain stopped us from going for a walk.( Cơn mưa đã ngăn cản chúng tôi đi dạo )

44. To fail to do smt (Không làm được cái gì / Thất bại trong việc làm cái gì)VD: We failed to do this exercise.(Chúng tôi không thể làm bài tập này )

45. To be succeed in V_ing (Thành công trong việc làm cái gì)VD: We were succeed in passing the exam.(Chúng tôi đã thi đỗ )

46. To borrow smt from smb (Mượn cái gì của ai)VD: She borrowed this book from the liblary.( Cô ấy đã mượn cuốn sách này ở thư viện )

47. To lend smb smt (Cho ai mượn cái gì)VD: Can you lend me some money?( Bạn có thể cho tôi vay ít tiền không? )

48. To make smb do smt (Bắt ai làm gì)VD: The teacher made us do a lot of homework.( Giáo viên bắt chúng tôi làm rất nhiều bài tập ở nhà )

49. CN + be + so + tính từ + that + S + động từ.( Đến mức mà )CN + động từ + so + trạng từ 1. The exercise is so difficult that noone can do it.( Bài tập khó đến mức không ai làm được )2. He spoke so quickly that I couldn’t understand him.( Anh ta nói nhanh đến mức mà tôi không thể hiểu được anh ta )

50. CN + be + such + ( tính từ ) + danh từ + that + CN + động từ.VD: It is such a difficult exercise that noone can do it.( Đó là một bài tập quá khó đến nỗi không ai có thể làm được )

51. It is ( very ) kind of smb to do smt ( Ai thật tốt bụng / tử tế khi làm gì) VD: It is very kind of you to help me.( Bạn thật tốt vì đã giúp tôi )

52. To find it + tính từ + to do smtVD: We find it difficult to learn English. ( Chúng tôi thấy học tiếng Anh khó )

53. To make sure of smt ( Bảo đảm điều gì )that + CN + động từVD: 1. I have to make sure of that information.( Tôi phải bảo đảm chắc chắn về thông tin đó )2. You have to make sure that you’ll pass the exam.( Bạn phải bảo đảm là bạn sẽ thi đỗ )

54. It takes ( smb ) + thời gian + to do smt ( Mất ( của ai ) bao nhiêu thời gian để làm gì)VD: It took me an hour to do this exercise.( Tôi mất một tiếng để làm bài này )

Các cấu trúc câu trong tiếng anh

55. To spend + time / money + on smt ( Dành thời gian / tiền bạc vào cái gìdoing smt làm gì )VD: We spend a lot of time on TV.watching TV.( Chúng tôi dành nhiều thời gian xem TV )

56. To have no idea of smt = don’t know about smt ( Không biết về cái gì )VD: I have no idea of this word = I don’t know this word.( TÔI không biết từ này )

57. To advise smb to do smt ( Khuyên ai làm gìnot to do smt không làm gì )VD: Our teacher advises us to study hard.( Cô giáo khuyên chúng tôi học chăm chỉ )

58. To plan to do smt ( Dự định / có kế hoạch làm gì )intendVD: We planed to go for a picnic.intended( Chúng tôi dự định đi dã ngoại )

59. To invite smb to do smt ( Mời ai làm gì )VD: They invited me to go to the cinema.( Họ mời tôi đi xem phim )

60. To offer smb smt ( Mời / đề nghị ai cái gì )VD: He offered me a job in his company.( Anh ta mời tôi làm việc cho công ty anh ta )

61. To rely on smb ( tin cậy, dựa dẫm vào ai )VD: You can rely on him.( Bạn có thể tin anh ấy )

62. To keep promise ( Gĩư lời hứa )VD: He always keeps promises.

63. To be able to do smt = To be capable of + V_ing ( Có khả năng làm gì )VD: I’m able to speak English = I am capable of speaking English.( Tôi có thể nói tiếng Anh )

64. To be good at ( + V_ing ) smt ( Giỏi ( làm ) cái gì )VD: I’m good at ( playing ) tennis.( Tôi chơi quần vợt giỏi )

65. To prefer smt to smt ( Thích cái gì hơn cái gì )doing smt to doing smt làm gì hơn làm gìVD: We prefer spending money than earning money.( Chúng tôi thích tiêu tiền hơn kiếm tiền )

66. To apologize for doing smt ( Xin lỗi ai vì đã làm gì )VD: I want to apologize for being rude to you. ( Tôi muốn xin lỗi vì đã bất lịch sự với bạn )

67. Had ( ‘d ) better do smt ( Nên làm gì )not do smt ( Không nên làm gì )VD: 1. You’d better learn hard.( Bạn nên học chăm chỉ )2. You’d better not go out.( Bạn không nên đi ra ngoài ) - Danh sách các trung tâm tiếng anh uy tín

68. Would ( ‘d ) rather do smt Thà làm gìnot do smt đừng làm gìVD: I’d rather stay at home.I’d rather not say at home.

69. Would ( ‘d ) rather smb did smt ( Muốn ai làm gì )VD: I’d rather you ( he / she ) stayed at home today.( Tôi muốn bạn / anh ấy / cô ấy ở nhà tối nay )

70. To suggest smb ( should ) do smt ( Gợi ý ai làm gì )VD: I suggested she ( should ) buy this house.

71. To suggest doing smt ( Gợi ý làm gì )VD: I suggested going for a walk.

72. Try to do ( Cố làm gì )VD: We tried to learn hard.( Chúng tôi đã cố học chăm chỉ )

73. Try doing smt ( Thử làm gì )VD: We tried cooking this food.( Chúng tôi đã thử nấu món ăn này )

74. To need to do smt ( Cần làm gì )VD: You need to work harder.( Bạn cần làm việc tích cực hơn )

75. To need doing ( Cần được làm )VD: This car needs repairing.( Chiếc ôtô này cần được sửa )

76. To remember doing ( Nhớ đã làm gì )VD: I remember seeing this film.( Tôi nhớ là đã xem bộ phim này )

77. To remember to do ( Nhớ làm gì ) ( chưa làm cái này )VD: Remember to do your homework.( Hãy nhớ làm bài tập về nhà )

78. To have smt + PII ( Có cái gì được làm )VD: I’m going to have my house repainted.( Tôi sẽ sơn lại nhà người khác sơn, không phải mình sơn lấy )= To have smb do smt ( Thuê ai làm gì )VD: I’m going to have the garage repair my car.= I’m going to have my car repaired.

79. To be busy doing smt ( Bận rộn làm gì )VD: We are busy preparing for our exam.( Chúng tôi đang bận rộn chuẩn bị cho kỳ thi )

80. To mind doing smt ( Phiền làm gì )VD: Do / Would you mind closing the door for me?( Bạn có thể đóng cửa giúp tôi không? )

81. To be used to doing smt ( Quen với việc làm gì )VD: We are used to getting up early.( Chúng tôi đã quen dậy sớm )

82. To stop to do smt ( Dừng lại để làm gì )VD: We stopped to buy some petrol.( Chúng tôi đã dừng lại để mua xăng )

83. To stop doing smt ( Thôi không làm gì nữa )VD: We stopped going out late.( Chúng tôi thôi không đi chơi khuya nữa )

84. Let smb do smt ( Để ai làm gì )VD: Let him come in.( Để anh ta vào )

Theo Infone

400 mẫu câu tiếng Anh giao tiếp thông dụng (Phần 1)

400 mẫu câu tiếng Anh giao tiếp thông dụng (Phần 2)

400 mẫu câu tiếng Anh giao tiếp thông dụng (Phần 3)

400 mẫu câu tiếng Anh giao tiếp thông dụng (Phần 4)

1

How’s it going?

Tình hình thế nào?/Sao rồi

2

How are you doing?

Tình hình thế nào?

3

How’s life?

Tình hình thế nào?

4

How are things?

Tình hình thế nào?

5

What are you up to?

Bạn đang làm gì đấy?

6

What have you been up to?

Dạo này bạn làm gì

7

Working a lot

Làm việc nhiều

8

Studying a lot

Học nhiều

9

I’ve been very busy

Dạo này tôi rất bận

10

Same as usual

Vẫn như mọi khi

11

Do you have any plans for the summer?

Bạn có kế hoạch gì cho hè này không?

12

Do you smoke?

Bạn có hút thuốc không?

13

I’m sorry, I didn’t catch your name

Xin lỗi, tôi không nghe rõ tên bạn

14

Do you know each other?

Các bạn có biết nhau trước không?

15

How do you know each other?

Các bạn biết nhau trong trường hợp nào?

16

We work together

Chúng tôi làm cùng nhau

17

We used to work together

Chúng tôi đã từng làm cùng nhau

18

We went to university together

Chúng tôi đã từng học đại học cùng nhau

19

Through friends

Qua bạn bè

20

I was born in Australia but grew up in England.

Tôi sinh ra ở úc nhưng lớn lên ở Việt Nam

21

What brings you to England?

Điều gì đã đem bạn đến với Việt Nam?

22

I’m on holiday

Tôi đi nghỉ

23

I’m on business

Tôi đi công tác

24

Why did you come to the UK?

Tại sao bạn lại đến nước Việt Nam

25

I came here to work.

Tôi đến đây làm việc

26

I came here to study

Tôi đến đây học

27

I wanted to live abroad

Tôi muốn sống ở nước ngoài

28

How long have you lived here?

Bạn đã sống ở đây bao lâu rồi?

29

I’ve only just arrived

Tôi vừa mới đến

30

A few months

Vài tháng

31

Just over two years

Khoảng hơn 2 năm

32

How long are you planning to stay here

Bạn định sống ở đây bao lâu?

33

Another year

1 năm nữa

34

Do you like it here?

Bạn có thích ở đây không?

35

I like it a lot

Mình rất thích

36

What do you like about it?

Bạn thích ở đây ở điểm nào?

37

I like the food

Tôi thích đồ ăn

38

I like the weather

Tôi thích thời tiết

39

I like the people

Tôi thích con người

40

When’s your birthday?

Sinh nhật bạn ngày nào

41

Who do you live with?

Bạn ở với ai?

42

Do you live with anybody?

Bạn có ở với ai không?

43

I live with a friend

Tôi ở với 1 ngừơi bạn

44

Do you live on your own?

Bạn ở 1 mình à

45

I share with one other person

Mình ở với 1 người nữa

46

What’s your email address?

Địa chỉ email của bạn là gì?

47

Could i take your phone number?

Cho mình số đt của bạn được không?

48

Are you on Facebook?

Bạn có dùng facebook không?

49

Do you have any brothers or sisters?

Bạn có anh chị em không?

50

Yes, I’ve got a brother.

Tôi có một em trai

51

No, I’m an only child

Không, tôi là con một.

52

Do you have any children?

Bạn có con không?

53

I don’t have any children

Tôi không có con

54

Do you have any grandchildren?

Ông/Bà có cháu không?

55

Are your parents still alive?

Bố mẹ bạn còn sống chứ?

56

Where do your parents alive?

Bố mẹ bạn sông ở đâu?

57

What does your father do?

Bố bạn làm nghề gì?

58

Do you have a boyfriend?

Bạn có bạn trai chưa?

59

Are you seeing anyone?

Bạn có đang hẹn hò với ai không?

60

I’m seeing someone.

Tôi đang hẹn hò.

61

What are their names?

Họ tên gì?

62

They’re called Neil and Anna

Họ tên là Neil và Anna

63

What’s his name?

Anh ấy tên gì?

64

What do you like doing in your spare time?

Bạn thích làm gì khi có thời gian rảnh rỗi?

65

I like listening to music

Tôi thích nghe nhạc

66

I love going out

Tôi thích đi chơi

67

I enjoy travelling

Tôi thích đi du lịch

68

I don’t like nightclubs

Tôi không thích các câu lạc bộ đêm

69

I’m interested in languages

Tôi quan tâm đến ngôn ngữ

70

Have you seen any good films recently

Gần đây bạn có xem bộ phim nào hay không?

71

Do you play any sports?

Bạn có chơi môn thể thao nào không

72

Yes, i play football

Có, tôi chơi đá bóng

73

Which team do you support?

Bạn cổ vũ đội nào

74

I support Manchester United.

Tôi cổ vũ MU

Được cập nhật 29 tháng 7 lúc 16:45 3 câu trả lời

THÔNG BÁO MỞ ĐĂNG KÍ CUỘC THI TOÁN TIẾNG ANH LẦN 3 - VEMC (2020)

Được sự đồng ý của hội đồng hoc24.vn, mình xin được tổ chức cuộc thi Toán Tiếng Anh lần 3 - VEMC (2020) nhằm tạo thêm một sân chơi thật bổ ích trong trang.

- Đối tượng tham gia: Không giới hạn về số lượng đăng ký, không giới hạn về số GP hay SP cần đạt được để tham gia, là cuộc thi dành cho khối THCS (học lớp 6 đến lớp 9 năm 2020).

- Thể lệ và luật thi:

*Mỗi bài thi có tối đa 100 điểm (có điểm cộng), thời gian các vòng thi có thể bị thay đổi mà không được báo trước, trong mỗi vòng thi chỉ được sử dụng 1 tài khoản duy nhất.

[Có 2 cách có được điểm cộng: diện ưu tiên (điểm cao trong các vòng thi trước) và làm câu cộng diểm (nếu có) ở cuối đề]

*Có 3 vòng thi:

+ Vòng 1: vòng sơ loại, dự kiến diễn ra từ 10h00 ngày 25/7/2020 đến 23h59 ngày 3/8/2019 – chọn ra 50% số bạn (tối thiểu 40 bạn) có điểm số cao nhất đi tiếp đến vòng 2, trong đó:

@Đạt được điểm tuyệt đối: + 6 điểm vào vòng 2.

@Dành cho những bạn có kết quả vòng 1 thuộc 10% số bạn có điểm cao nhất: + 4.5 điểm vào vòng 2.

@Dành cho những bạn có kết quả vòng 1 thuộc 20% số bạn có điểm cao nhất: + 3 điểm vào vòng 2.

@Dành cho những bạn có kết quả vòng 1 thuộc 30% số bạn có điểm cao nhất: + 1.5 điểm vào vòng 2.

@Những bạn còn lại được vào vòng 2: Không cộng điểm vào vòng 2.

[Trường hợp bằng điểm giữa 2 bậc cộng điểm thì được nâng lên bậc cộng điểm cao hơn]

+ Vòng 2: vòng sơ khảo – chọn ra 15-20 bạn có điểm số cao nhất bước tiếp tới vòng 3 [Chi tiết thong báo sau].

+ Vòng 3: vòng chung khảo – cuộc tranh giải của 15-20 bạn có tấm vé vào vòng này [Chi tiết thông báo sau].

[Lưu ý: Tùy thuộc vào số lượng đăng kí, số vòng có thể thay đổi.]

- Nội dung: Đề thi đạt chuẩn dành cho khối THCS (lớp 6-9). Các câu hỏi sẽ dần dần khó hơn sau các vòng đấu.

- Xử lí vi phạm: Các hành vi gian lận trong bài thi sẽ bị đánh dấu “-1 điểm” ngay lập tức. Ngoài ra sẽ bị trừ GP, khóa nick trong tài khoản theo mức độ gian lận.

- Giải thưởng:

*Thành viên qua được vòng 1: +2GP.

*Thành viên qua được vòng 2: +3GP.

*Vòng 3:

@ 1 GIẢI NHẤT: Tổng giá trị thẻ cào 100k + 30GP.

@ 2 GIẢI NHÌ: Tổng giá trị thẻ cào 50k + 20GP.

@ 3 GIẢI BA: 15GP.

- Đăng kí: điền luôn thông tin trong bài làm vòng 1, không cần bình luận vào bài viết dưới đây.

CÁCH THỨC ĐĂNG KÍ (KHI ĐIỀN TRONG BÀI THI):

@ Họ và tên: ……………………………. [VD: Nguyễn Văn A]

@ Lớp (năm học 2019-2020): ……………………….. [VD: 8]

Chúc các bạn có sự chuẩn bị tốt nhất trong các vòng thi.

--------------------------------------------------------------------

TIẾT LỘ MỘT SỐ LƯU Ý VÀ ĐIỂM MỚI CỦA VÒNG 1 LẦN NÀY?

- Đăng kí nhanh gọn, trực tiếp trong bài làm, đảm bảo kiểm soát chặt chẽ.

- Đề thi được làm ra theo tiêu chuẩn quốc tế: đa dạng, sáng tạo, vận động tư duy trí nhớ, tích hợp trong ôn luyện toán hệ song bằng, toán quốc tế.

- Đề thi chỉ có 6 câu trắc nghiệm A,B,C,D,E nhưng đánh giá, phân loại được trình độ của các bạn tham gia, khác so với 2 lần tổ chức trước:

+) năm 2018 – 30 câu trả lời đáp án, không trắc nghiệm.

+) năm 2019 – 10 câu trả lời trắc nghiệm.

- Thời gian làm giảm bớt đáng kể, tạo ít áp lực làm bài cho các bạn tham gia: dự kiến 5-10 phút hoàn thành bài.

- Cách chấm điểm theo quy ước quốc tế và được công khai, biểu diễn trên hệ thống bảng điểm Excel (có trong một số vòng thi): đáp án sai thì trừ ¼ số điểm câu đó, không trả lời không trừ, đúng được toàn bộ số điểm câu đó.

Được cập nhật 24 tháng 7 lúc 15:20 26 câu trả lời
Click để xem thêm, còn nhiều lắm! Gửi câu hỏi

...

Dưới đây là những câu hỏi có bài toán hay do Hoc24 lựa chọn.

Building.