10 NGÀY CÔ ĐỌNG LÝ THUYẾT ÔN THI THPTQG 2026 MÔN SINH
❗❗#Ngày 8. TRỌNG TÂM LÝ THUYẾT SINH THÁI HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG (08/06/2026) ⚡⚡
----
LÝ THUYẾT SINH THÁI HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG
---
1. Môi trường sống và các nhân tố sinh thái
- Có 4 loại môi trường (môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường sinh vật).
- Nhân tố vô sinh (Khí hậu, các chất vô cơ, các tia phóng xạ, tử ngoại,...); Nhân tố vô sinh tác động lên cơ thể sinh vật không
phụ thuộc vào mật độ quần thể.
- Nhân tố hữu sinh (Cơ thể sinh vật và quan hệ giữa các sinh vật với nhau). Nhân tố hữu sinh tác động lên cơ thể sinh vật
phụ thuộc vào mật độ quần thể.
- Có 4 quy luật sinh thái, đó là: Quy luật giới hạn sinh thái; Quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái; Quy luật
tác động không đều của các nhân tố sinh thái; Quy luật tác động qua lại giữa sinh vật với môi trường.
2. Giới hạn sinh thái và ổ sinh thái.
a. Giới hạn sinh thái: Là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và
phát triển ổn định theo thời gian.
- Khoảng thuận lợi: Sinh vật sống tốt nhất. Khoảng thuận lợi nằm vùng giữa của giới hạn sinh thái.
- Khoảng chống chịu: Gây ức chế cho hoạt động sinh lí của sinh vật. Trong giới hạn sinh thái có 1 khoảng thuận lợi và 2
khoảng chống chịu.
- Giới hạn sinh thái của sinh vật rộng hơn biên độ giao động của môi trường thì sinh vật mới tồn tại và phát triển được.
b. Ổ sinh thái
- Ổ sinh thái là không gian sinh thái đảm bảo cho loài tồn tại và phát triển theo thời gian. Ổ sinh thái chính là tập hợp toàn
bộ giới hạn các nhân tố sinh thái vô sinh, hữu sinh.
- Ổ sinh thái biểu hiện cách sinh sống của loài; còn nơi ở là nơi cư trú của loài. Cùng một nơi ở thì có nhiều ổ sinh thái.
- Các loài sống chung trong một môi trường thì thường có ổ sinh thái trùng nhau một phần; Ổ sinh thái trùng nhau là
nguyên nhân dẫn tới sự cạnh tranh khác loài. Cạnh tranh khác loài làm thu hẹp ổ sinh thái của loài.
- Nhịp sinh học là những phản ứng nhịp nhàng của cơ thể sinh vật với những thay đổi có tính chu kì của các nhân tố môi
trường. Sự thay đổi nhịp nhàng của sinh vật tương thích với những thay đổi có tính chu kì của môi trường chính là cơ chế
thích nghỉ giúp cho sinh vật tồn tại và phát triển phù hợp với từng điều kiện môi trường. Ví dụ: Sâu thường hoạt động từ
chiếu tối đến sáng sớm vì lúc đó nhiệt độ thấp và độ ẩm cao, dây là điều kiện môi trường phù hợp với sự sinh trưởng,
phát triển của côn trùng.
3. Quần thể sinh vật và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
- Quần thể là một tập hợp cá thể trong cùng một loài, cùng sống trong một môi trường, tại một thời điểm, có tính tự nhiên.
- Quần thể được hình thành do sự phát tán của một nhóm cá thể đến một vùng đất mới thiết lập thành quần thể mới.
- Quần thể là đơn vị tồn tại, đơn vịsinh sản, đơn vị tiến hoá của loài. Các cá thể trong quần thể hổ trợ nhau hoặc cạnh
tranh nhau.
- Quan hệ hỗ trợ: Đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định, khai thác tối ưu nguồn sống, làm tăng khả năng sống sót và sinh
sản của các cá thể.
- Quan hệ cạnh tranh: Xảy ra khi mật độ cá thể tăng cao và môi trường khan hiếm nguồn sống. Cạnh tranh cùng loài thúc
đẩy sự tiến hóa của loài.
- Các biểu hiện của cạnh tranh cùng loài: ăn lẫn nhau, dọa nạt nhau ở động vật, tự tỉa thưa ở thực vật.
- Cạnh tranh cùng loài làm cho số lượng cá thể duy trì ở mức độ phù hợp với sức chứa môi trường (vì khi mật độ cao thì
xảy ra cạnh tranh, mật độ càng cao thì cạnh tranh càng khốc liệt. Sự cạnh tranh làm giảm số lượng cá thể và đưa mật độ
về mức phù hợp với sức chứa của môi trường).
4. Các đặc trưng cơ bản của quần thể
a. Tỉ lệ giới tính (= số cá thể đực/số cá thể cái): Thay đổi tuỳ theo môi trường, tuỳ loài, tùy vào tập tính của sinh vật.
b. Nhóm tuổi (tuổi trước sinh sản, tuổi sinh sản, tuổi sau sinh sản)
: Thành phần nhóm tuổi của quần thể thay đổi tuỳ thuộc vào từng loài và điều kiện sống của môi trường.
Tuổi thọ sinh lí là tuổi thọ cao nhất mà cá thể của loài có thể đạt được.
Tuổi thọ sinh thái là tuổi thọ thực tế của mỗi cá thể ứng với điều kiện môi trường.
c. Sự phân bố cá thể (phân bố đồng đều, ngẫu nhiên, theo nhóm).
- Phân bố đồng đều: Xảy ra khi môi trường đồng nhất và các cá thể có sự cạnh tranh gay gắt (hoặc các cá thể có tính lãnh
thổ cao)
- Phân bố ngẫu nhiên: Xảy ra khi môi trường sống đồng nhất và các cá thể không có sự cạnh tranh gay gắt
- Phân bố theo nhóm (là kiểu phân bố phổ biến nhất): Khi môi trường sống phân bố không đều, các cá thể tụ họp với nhau.
d. Mật độ cá thể của quần thể (là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hoặc thể tích của môi trường)
- Mật độ là đặc trưng cơ bản nhất vì nó ảnh hưởng tới mứcđộ sử dụng nguồn sống, tỉ lệ sinh sản và tử vong.
- Khi mật độ quá cao thì sự cạnh tranh cùng loài xảy ra gay gắt, các các thể có thể loại trừ lẫn nhau.
e. Kích thước quần thể (là tổng số cá thể của quần thể)
- Cá thể có kích thước càng lớn thì kích thước quần thể càng bé (ví dụ quần thể voi có kích thước bé hơn quần thể kiến).
- Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển. Kích thước tối đa là số lượng cá
thể lớn nhất mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với sức chứa của môi trường. Quần thể phát triển tốt nhất khi có kích
thước ở mức độ phù hợp (không quá lớn và không quá bé).
- Kích thước của quần thể luôn thay đổi và phụ thuộc vào mức độ sinh sản, tử vong, nhập cư, xuất cư.
- Các nhân tố điều chỉnh kích thước quần thể: Cạnh tranh cùng loài; dịch bệnh; vật ăn thịt.
- Khi quần thể có kích thước quá bé (dưới mức tối thiểu) muốn bảo tồn quần thể thì phải tiến hành thả vào đó một số cá
thể để đảm bảo kích thước trên mức tối thiểu).
5. Biến động số lượng cá thể của quần thể
- Sự tăng hay giảm số lượng cá thể được gọi là biến động số lượng. Gồm có biến động không theo chu kì (tăng hoặc giảm
số lượng đột ngột) và biến động theo chu kì (tăng hoặc giảm theo chu kì).
- Quần thể bị biến động số lượng là do thay đổi của các nhân tố vô sinh (khí hậu) và các nhân tố hữu sinh.
- Quần thể có khả năng điều chỉnh số lượng cá thể về trạng thái cân bằng để phù hợp với nguồn sống của môi trường (thông
qua tỉ lệ sinh sản và tửvong).
- Biến động theo chu kì thường không có hại cho quần thể nhưng biến động không theo chu kì thì có khi làm tuyệt diệt
quần thể (do số lượng cá thể giảm đột ngột xuống dưới mức tối thiểu gây hủy diệt quần thể).
* TẤT CẢ CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA QUẦN THỂ ĐỀU KHÔNG ỔN ĐỊNH, NÓ THAY ĐỔI THEO MÔI TRƯỜNG,
THEO MÙA, THEO ĐẶC ĐIỂM CỦA LOÀI, ....
6. Một số đặc trưng cơ bản của quần xã
a. Đặc trưng về thành phần loài:
Thông thường các quần xã ổn định thường có số lượng loài lớn.
Quần xã sinh vật thường đặc trưng bởi ba nhóm loài: loài ưu thế, loài đặc trưng và loài chủ chốt. Ngoài ra còn có loài thứ
yếu, loài ngẫu nhiên, loài ngoại lai.
– Loài ưu thế đóng vai trò quan trọng trong quần xã do có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn và mức hoạt động mạnh,
chi phối các loài sinh vật khác cũng như môi trường.
– Loài đặc trưng là loài chỉ có ở một quần xã nào đó hoặc ở đó chúng có số lượng nhiều, tạo nên sự khác biệt so với các
loài khác. Ví dụ: Voọc mông trắng (Rachypithecus delacourt) là loài đặc trưng chỉ có ở Việt Nam, dừa nước là loài đặc
trưng của miền Tây Nam Bộ.
– Loài chủ chốt có số lượng (sinh khối) ít nhưng hoạt động mạnh, chi phối các loài khác trong quần xã thông qua việc
kiểm soát chuỗi thức ăn. Loài chủ chốt có khả năng khống chế không cho một loài nào đó phát triển quá mức. Ở môi
trường trên cạn, các loài ăn thịt như sư tử, hỗ, báo,... thường là các loài chủ chốt.
- Loài thứ yếu (đóng vai trò thay thế loài ưu thế khi nhóm loài ưu thế suy vong).
- Loài ngẫu nhiên (loài có sự xuất hiện và độ phong phú thấp); Loài ngoại lai (là loài được du nhập từ vùng khác tới).
*Độ đa dạng và phong phú của quần xã sinh vật thường thay đổi theo xu hướng giảm dần từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao, từ
chân núi lên đỉnh núi, từ bờ đến khơi xa, từ tầng nước mặt đến tầng đáy sâu.
b. Đặc trưng về phân bố không gian (theo chiều ngang, theo chiều thẳng đứng).
-Vị trí phân bố của loài phụ thuộc vào đặc điểm thích nghi của loài đó và phụ thuộc vào sự phân bố của điều kiện môi trường sống.
- Sự phân tầng làm giảm sự cạnh tranh khác loài và tăng khả năng sử dụng nguồn sống cho nên làm tăng năng suất sinh học.
c. Đặc trưng về cấu trúc chức năng dinh dưỡng
Theo cấu trúc chức năng dinh dưỡng, các sinh vật trong quần xã được phân thành ba nhóm:
- Sinh vật sản xuất (là những sinh vật tự dưỡng, quang hợp).
- Sinh vật tiêu thụ (là những sinh vật sử dụng các sinh vật khác làm thức ăn).
- Sinh vật phân giải (sống hoại sinh, phân giải chất hữu cơ để sống).
7. Quan hệ giữa các loài trong quần xã
a) Quan hệ hỗ trợ (cộng sinh, hội sinh, hợp tác): Không có loài nào bị hại
- Cộng sinh: Cả 2 loài cùng có lợi và gắn bó chặt chẽ với nhau. (hải quỳ và cua; vi khuẩn rhizôbium với cây họ đậu, nấm và
tảo thành địa Y, trùng roi với mối, vi khuẩn lam với bèo hoa dâu, vi khuẩn với cây họ đậu)
- Hợp tác: Cả 2 loài cùng có lợi nhưng không gắn bó chặt chẻ với nhau (chim sáo và trâu rừng; chim mỏ đỏ và linh
dương)
- Hội sinh: Một loài có lợi, loài kia trung tính (chim làm tổ trên cảnh cây, sâu bọ sống trong tổ mối, phong lan sống trên
than cây gỗ).
b) Quan hệ đối kháng. Có ít nhất 1 loài bị hại.
- Cạnh tranh: Cả 2 loài đều có hại. Xảy ra khi 2 loài có ổ sinh thái trùng nhau. Cạnh tranh khác loài sẽ làm thu hẹp ổ sinh
thái của mỗi loài. Cạnh tranh khác loài là động lực thúc đẩy sự tiến hóa của mỗi loài; Là nguyên nhân dẫn tới cân bằng
sinh thái.
- Kí sinh: Một loài có lợi, một loài có hại (giun sán với lợn, tơ hồng với cây thân gỗ).
- Ức chế cảm nhiễm: Một loài trung tính, một loài có hại (ví dụ tảo tiết ra độc tố đã vô tình giết chết các loài cá tôm sống
trong hồ).
- Sinh vật này ăn sinh vật khác: Con mồi bị hại, vật ăn thịt có lợi. (động vật ăn thực vật, động vật ăn thịt, thực vật ăn côn trùng).
* Khống chế sinh học là hiện tượng số lượng cá thể của một loài bị loài khác khống chế ở một mức độ nhất định. Con
người sử dụng các loài thiên địch để phòng trừ các sinh vật gây hại cho cây trồng.
8. Diễn thế sinh thái (Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến
đổi của môi trường).
a. Diễn thế nguyên sinh: khởi đầu từ một môi trường chưa có sinh vật, kết thúc sẽ hình thành một quần xã đỉnh cực (độ đa
dạng cao).
b. Diễn thế thứ sinh: Xẩy ra ở môi trường đã có quần xã sinh vật, kết quả sẽ hình thành quần xã ổn định (đỉnh cực) hoặc
quần xã suy thoái.
c. Nguyên nhân diễn thế: Do tác động của nhân tố bên ngoài (khí hậu, thiên tai) hoặc do sự cạnh tranh gay gắt giữa các
loài trong quần xã (nhân tố bên trong).
d. Ý nghĩa của việc nghiên cứu diễn thế: Biết được quy luật phát triển của quần xã. Giúp khai thác hợp lí tài nguyên
thiên nhiên và khắc phục những biến đổi bất lợi của môi trường.
9. MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẦN XÃ SINH VẬT VÀ BIỆN PHÁP BẢO VỆ
Sự tồn tại và phát triển của quần xã sinh vật chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố bao gồm các yếu tố vô sinh (như bão, lũ lụt,
hạn hán, cháy rừng); Nhân tố hữu sinh như loài ngoại lai và con người.
a. Loài ngoại lai: Là loài được du nhập từ vùng khác tới. Ví dụ: cây ca cao, mắc ca, sachi, ốc bơu vàng, ...
Loài ngoại lai cạnh tranh với các loài bản địa, dẫn tới sẽ làm thay đổi cấu trúc mạng lưới dinh dưỡng của quần xã, ảnh
hưởng đến độ đa dạng của quần xã và dẫn tới sự hình thành một trạng thái cân bằng mới.
Ví dụ: Cây bèo tây (lục bình) (Eichhornia crassipes) là loài di nhập vào Việt Nam, chúng đã thích nghi và phát triển khắp
từ miền Bắc vào miền Nam, từ các thuỷ vực nước ngọt đến vùng nước lợ và trở thành loài ưu thế nếu không có sự kiểm
soát của con người. Việc nhập nội ốc bươu vàng (Pomacea canaliculata) vào Việt Nam đã ảnh hưởng không tốt đến các
loài bản địa.
b. Ảnh hưởng của con người
– Chuyển đất rừng thành đất nông nghiệp hoặc đất rừng và đất nông nghiệp thành các khu đô thị, địa điểm du lịch, khu
công nghiệp. Các hoạt động này làm mất môi trường sống của các loài sinh vật, tăng xói mòn đất, thay đổi khả năng điều
hoà nước và khí hậu, gây ô nhiễm môi trường.
– Tàn phá rừng, thực hiện các hoạt động săn bắt, khai thác quả mức nguồn tài nguyên rừng và biển.
– Sử dụng bừa bãi phân bón, thuốc trừ sâu hoá học, thuốc kháng sinh và các hoá chất khác trong sản xuất.
– Xả thải bừa bãi và xả chất thải chưa qua xửlí gây ô nhiễm môi trường.
10. Biện pháp bảo vệ quần xã
: Con người đang thực hiện nhiều biện pháp bảo vệ quần xã sinh vật như:
– Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia.
– Bảo vệ rừng và cấm săn bắt động vật hoang dã.
– Bảo vệ và phục hồi các loài động thực vật quý hiếm.
– Xây dựng kế hoạch để khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên đất, rừng, biển
– Tích cực phòng chống cháy rừng.
– Sử dụng phân bón vi sinh, phân bón hữu cơ thay thế cho phân bón hoá học.
– Sử dụng biện pháp kiểm soát sinh học để thay thế thuốc hoa học.
– Thực hiện các nghiên cứu khảo nghiệm trước khi nhập nội giống cây trồng, vật nuôi.
– Bảo vệ các loài sinh vật bản địa trước sự xâm lấn của loài ngoại lai.
11. Phân biệt hệ sinh thái tự nhiên với hệ sinh thái nhân tạo.
- HST tự nhiên (ví dụ: rừng rậm, một đảo lớn) gần như không chịu sự chi phối, tác động của con người.
- HST nhân tạo được con người bổ sung thêm vật chất và năng lượng nên có năng suất cao hơn nhưng kém ổn định hơn
HST tự nhiên, độ đa dạng thấp hơn hệ sinh thái tự nhiên.
- So với HST nhân tạo thì các HST tự nhiên thường có chuỗi thức ăn dài, lưới thức ăn phức tạp, độ đa dạng cao, tính ổn
định và khả năng tự điều chỉnh cao hơn hệ sinh thái nhân tạo.
12. Trao đổi chất trong hệ sinh thái
a. Chuỗi thức ăn (gồm các loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau, mỗi loài là một mắt xích ứng với một bậc dinh
dưỡng)
- Có 2 loại chuỗi thức ăn (chuỗi bắt đầu bằng thực vật và chuỗi bắt đầu bằng sinh vật ăn mùn bã hữu cơ).
- Ví dụ: Cây ngô → Sâu ăn lá ngô → Nhái → Rắn hổ mang → Diều hâu; Giun đất → vịt → cáo.
b. Lưới thức ăn (gồm các chuỗi thức ăn có các mắt xích chung)
- Quần xã càng đa dạng thì lưới thức ăn càng phức tạp.
- Trong lưới thức ăn, tất cả các loài có cùng mức dinh dưỡng hợp thành một bậc dinh dưỡng (bậc 1, bậc 2, bậc 3,...).
c. Tháp sinh thái.
- Có 3 loại là tháp số lượng, tháp sinh khối, tháp năng lượng (trong đó tháp năng lượng luôn có đáy rộng và đỉnh hẹp).
- Dựa vào tháp sinh thái sẽ biết được hiệu suất chuyển hoá năng lượng của mỗi bậc dinh dưỡng.
13. Chu trình sinh địa hoá và sinh quyển
- Chất dinh dưỡng trong môi trường được đi vào sinh vật sản xuất (thực vật hấp thụ) → vào sinh vật tiêu thụ → sinh vật
phân giải và trở lại môi trường được gọi là chu trình sinh địa hoá.
- Chu trình sinh địa hoá duy trì sự cân bằng vật chất trong sinh quyển.
- Một chu trình sinh địa hoá gồm 3 phần (tổng hợp các chất; tuần hoàn vật chất trong tự nhiên; phân giải và lắng đọng
một phần).
- Sinh quyển gồm toàn bộ sinh vật sống trong các lớp đất, nước, không khí của trái đất.
14. Dòng năng lượng trong hệ sinh thái
- Năng lượng được truyền theo một chiều từ mặt trời → SVSX → SVTT bậc 1 → SVTT bậc 2 → SVTT bậc 3 và cuối
cùng trở về dạng nhiệt.
- Qua mỗi bậc dinh dưỡng, năng lượng bị thất thoát tới 90%, chỉ khoảng 10% năng lượng được truyền lên bậc dinh dưỡng
cao hơn. Năng lượng bị thất thoát chiếm 90%, trong đó hô hấp (70%), bài tiết (10%), tiêu hóa (10%).
- Vật chất được luân chuyển trong hệ sinh thái thông qua chu trình tuần hoàn vật chất.
- Hiệu suất sinh thái là tỉ lệ phần trăm chuyển hoá năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng.
15. Một số hiện tượng ảnh hưởng đến hệ sinh thái
a) Sự ấm lên toàn cầu
: Sử dụng than đá, dầu mỏ,... làm tăng lượng khí nhà kính trong khí quyển, làm tăng nhiệt độ Trái Đất.
Sự ấm lên toàn cầu làm tan băng ở Bắc cực, nước biển dâng, gây ra các đợt nóng, lạnh bất thường. Những hiện tượng này
sẽ gây suy giảm đa dạng sinh học ở các hệ sinh thái và ảnh hưởng đến đời sống của các cộng đồng dân cư địa phương.
b) Phì dưỡng
: Hoạt động của con người (phân bón, rửa trôi đất, ...) làm tăng hàm lượng dinh dưỡng ở ao hồ gọi là phì dưỡng (phú
dưỡng). Độ đa dạng của thực vật bịsuy giảm do hàm lượng dinh dưỡng trong đất tăng. Hàm lượng dinh dưỡng trong
nước cao dẫn tới sự phát triển mạnh của thực vật phù du, gây ô nhiễm các thuỷ vực như hồ.
c) Sa mạc hoá
: Sa mạc hoá là hiện tượng suy thoái hệ sinh thái trên cạn, trong đó sản lượng sinh vật bịsuy giảm và đất bị khô cằn do các
nguyên nhân tự nhiên hoặc tác động của con người. Các vùng đất khô là những khu vực bị đe doạ mạnh mẽ nhất.
16. Biện pháp bảo vệ Sinh quyển và tài nguyên sinh học
– Giảm thiểu phát thải khí nhà kính: Bằng cách giảm sử dụng nhiên liệu hoá thạch, giam khai thác xi-măng,....
– Quản lí sử dụng đất, bảo vệ các hệ sinh thái quan trọng. Ví dụ: Quy hoạch quản lí rừng và các vùng sản xuất nông
nghiệp để bảo vệ rừng, ngăn chặn chặt phá rừng làm đất sản xuất.
- Không khai thác, sử dụng các loài sinh vật có nguy cơ tuyệt chúng. Ví dụ: Không sử dụng ngà voi, sừng tê giác,...
– Giáo dục nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của môi trường và các loài sinh vật.
– Thành lập và nâng cao hiệu quả quản lí các khu bảo tồn để bảo vệ nguyên vẹn các hệ sinh thái. Ví dụ: Việt Nam đã
thành lập hơn 180 khu bảo tồn, trong đó có nhiều vườn quốc gia như Cúc Phương, Núi Chúa, Mũi Cà Mau,...
– Khuyến khích các hoạt động giảm thiểu tác động đến môi trường như: không tiêu thụ, khai thác các loài sinh vật đang
bị đe doạ tuyệt chủng, quản lí, giảm chất thải trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt,
– Hợp tác quốc tế để bảo vệ các loài sinh vật, các hệ sinh thái. Ví dụ: Nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam, đã tham gia
Công ước RAMSAR để bảo tồn và sử dụng bền vững các khu vực đất ngập nước; tham gia Công ước quốc tế CITES
nhằm đảm bảo các hoạt động thương mại quốc tế các loài động vật và thực vật mà không đe doạ sự tồn tại của chúng
trong tự nhiên; phê duyệt thực hiện Nghị định thư Kyoto về cắt giảm phát thải khí nhà kính.
17. SINH THÁI HỌC PHỤC HỒI
a) Phương pháp phục hồi hệ sinh thái
– Cải tạo sinh học là biện pháp sử dụng sinh vật để loại bỏ các chất độc gây ô nhiễm hệ sinh thái. Ví dụ: Một số loài thực
vật (như Helianthus annuus, Pteris vittata,...) thích nghi tốt với môi trường đất có hàm lượng kim loại nặng cao
(cadmium, lead....) được trồng ở những khu vực khai thác mỏ để loại bỏ kim loại nặng trong đất.
– Làm giàu sinh học là biện pháp sử dụng sinh vật để bổ sung, làm tăng các yếu tố cần thiết cho hệ sinh thái. Ví dụ:
Trồng các cây họ Đậu để làm giàu nitrogen cho hệ sinh thái nghèo dinh dưỡng. Nhân giống san hô để phục hồi rạn san hô
bị phá huỷ.
18. SINH THÁI HỌC BẢO TỒN
a) Bảo tồn tại chỗ (bảo tồn nguyên vị)
- Giữ nguyên nơi sống của sinh vật.
- Thành lập vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển.
- Ngăn chặn phá rừng, săn bắn, khai thác quá mức.
b) Bảo tồn chuyển chỗ (bảo tồn chuyển vị)
- Đưa loài quý hiếm ra khỏi môi trường tự nhiên để bảo vệ.
- Xây dựng vườn thú, vườn thực vật, ngân hàng gene.
- Nhân giống và phục hồi loài có nguy cơ tuyệt chủng.
19. MỘT SỐ NHÓM BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
a. Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên thiên nhiên là nguồn nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu cung cấp cho đời sống của con người. Một số nguồn
tài nguyên thiên nhiên quan trọng đối với con người bao gồm rừng, đất, nước, khoáng sản, năng lượng (mặt trời, gió, sóng,...). Hiện nay, một số nguồn tài nguyên thiên nhiên (rừng, đất, nước) đang bịsuy giảm hoặc ô nhiễm trong khi nguồn
năng lượng chưa được khai thác hiệu quả.
b. Hạn chế gây ô nhiễm môi trường
: Một biện pháp hữu hiệu để hạn chế ô nhiễm môi trường là biện pháp 3R: tiết giảm, tái sử dụng và tái chế.
– Tiết giảm: Giảm sử dụng các nguồn phát thải (như các loại túi bọc đồ ăn nhanh, các sản phẩm đóng gói nilon) giúp làm
giảm rác thải từ sinh hoạt. Hạn chế sử dụng điều hoà nhiệt độ, hạn chế sử dụng xe chạy xăng dầu để giảm các khí thải gây
ô nhiễm không khí. Hạn chế sử dụng các chất tổng hợp (như chất tẩy rửa,...) để giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước.
– Tái sử dụng các dụng cụ (như các loại chai lọ, hộp, chậu,...) để hạn chế rác thải.
– Tái chế: Thu gom các loại chất thải nhựa, kim loại, thuỷ tinh,... và sử dụng làm nguyên vật liệu sản xuất ra các sản
phẩm khác có ích sẽ hạn chế nguồn chất thải rắn.
c. Phát triển nông nghiệp bền vững
: Sản xuất cây trồng hoặc vật nuôi mà không gây thiệt hại cho con người hoặc hệ sinh thái, ngăn chặn các tác động bất lợi
đối với đất, nước, không khí, đa dạng sinh học.
d. Kiểm soát phát triển dân số
e. Giáo dục môi trường