Nguyễn Văn A
2 giờ trước (23:25)

Cacbon có vai trò đặc biệt quan trọng với tế bào vì:

- Cacbon có 4 electron hóa trị ở vòng ngoài nên cùng một lúc tạo nên 4 liên kết cộng hóa trị với các nguyên tử cacbon => hình thành nên bộ khung cacbon đa dạng với kích thước lớn và cấu hình không gian đa dạng

- Bộ khung cacbon liên kết với các nguyên tử hydro tạo khung hydrocarbon. Bộ khung hydrocarbon tiếp tục có thể liên kết với các nhóm chức khác nhau tạo nên các hợp chất hữu cơ chủ yếu của tế bào (carbonhydrate, lipid, protein, axit nucleic)

- Nguyên tử C linh hoạt, có thể tạo  nên các phân tử có cấu trúc và tính chất hóa học khác nhau từ cùng một số lượng nguyên tử (cùng công thức hóa học)

- Có khả năng tạo liên kết đơn hoặc đôi, nhờ đó các hợp chất thêm đa dạng

- Liên kết giữa C và C là liên kết chứa nhiều năng lượng đồng thời là liên kết cộng hóa trị bền vững

Bình luận (0)
baby của jake sim
3 giờ trước (22:35)

Bài 1: 

Qui ước: A: lông ngắn, a: lông dài

KG P: AA x aa

*SĐL:

P:   AA x aa

GP:  A      a

F1: 100% Aa (100% lông ngắn)

Bài 2: 

Qui ước: A: quả tròn, a: quả bầu dục

Theo đề, F1 thu được 75% quả tròn: 25% quả bầu dục

=> TLKH: 3:1

=> KG P: Aa x Aa

*SĐL: 

P:    Aa  x   Aa

GP: A, a     A, a

F1: 1AA: 2Aa: 1aa (3 quả tròn: 1 quả bầu dục)

Bài 3: 

a. Theo đề F1 thu được toàn quả đỏ => quả đỏ là tính trạng trội hoàn toàn so với quả vàng. 

b. Qui ước: A: quả đỏ, a: quả vàng

*SĐL:
P:   AA    x    aa

GP:  A            a

F1: 100% Aa (100% đỏ)

F1xF1:  Aa  x   Aa

GF1:    A, a      A, a

F2: 1AA: 2Aa: 1aa ( 3 đỏ: 1 vàng)

c. Nếu cho F1 lai phân tích => SĐL:

P:     Aa   x aa

GP:  A, a     a

F1: 1Aa: 1aa (1 đỏ: 1 vàng)

d. SĐL 1:

P1: AA    x    Aa

GP1:  A            A, a

F1-1:  1AA:1Aa (100% đỏ)

SĐL 2:

P2:  AA   x    aa

GP2: A          a

F1-2: 100% Aa (100% đỏ)

SĐL 3: 

P3:     Aa   x  aa

GP3: A, a        a

F1-3:  1Aa:1aa (1 đỏ: 1 vàng)

bài 4: 

a. Vì F1 thu được toàn quả tròn => quả tròn là tính trạng trội hoàn toàn so với quả bầu dục. 

b. Qui ước: A: quả tròn, a: quả bầu dục

SĐL: 

P:   AA     x     aa

GP:  A              a

F1: 100% Aa (100% quả tròn) 

F1xF1L:   Aa      x      Aa

GF1:       A, a              A, a

F2: 1AA: 2Aa: 1aa (3 tròn: 1 bầu dục)

c. Để xác định cây cà chua quả tròn thuần chủng hay không người ta sử dụng phương pháp lai phân tích

=> (trình bày pp lai phân tích)

 

Bình luận (0)
tuấn nguyễn
6 giờ trước (20:12)

giống nhau :

- đều có màng

- tế bào chất với các bào quan : ti thể , lưới nội chất , thể gôngi, ribooxom - nhân 

khác nhau: 

- tế bào thực vật:

+ co màng xenlulozo

+ có diệp lục

+ không trung thể

- tế bào thực vật :

+ không có mạng zenlulozo

+ có trung thể 

+ không có diệp lục

Bình luận (0)

1. 

Quy ước :  A : cao   /   a : thấp 

Xét F1 :   \(\dfrac{cao}{thấp}=\dfrac{53\%}{47\%}\approx\dfrac{1}{1}\)

-> Tỉ lệ phép lai phân tích => Cây P có KG :    Aa     x       aa

Sđlai :  

P:     Aa              x               aa

G :  A ; a                               a

F1 :    1Aa   :   1aa      (1 cao : 1 thấp)

2. 

Quy ước :   A : đỏ    /   a : vàng

Để xác định KG của 1 cây cà chua quả đỏ chưa biết KG :

-> Sử dụng phép lai tự thụ phấn  (vì đề chỉ cho 1 cây cà chua duy nhất)

- Nếu : 

+ Ở đời F1 đồng tính 100% cây quả đỏ -> Cây cà chua P quả đỏ thuần chủng

+ Ở đời F1 phân tính 3 : 1 -> Cây cà chua P quả đỏ dị hợp 

Sđlai : 

Ptc :     AA          x           AA               /    P :   Aa          x           Aa

G :        A                          A                /    G :  A ; a                   A ; a

F1 :   100%  AA    (100% quả đỏ)      /    F1  :   1AA : 2 Aa : 1aa (3 đỏ : 1 vàng)

Bình luận (0)
Adrien Hoan
6 giờ trước (19:16)

a. 

- AAbb hoặc Aabb

- aaBb hoặc aaBB

- AABB, AABb, AaBB hoặc AaBb

- aabb

b. AaBb: toác xoăn mắt đen

AaBB: tóc xoăn mắt đen

Aabb: tóc xoăn mắt xanh

aabb: tóc thẳng mắt xanh

AAbb: tóc xoăn mắt xanh

aaBb: tóc thẳng mắt đen

aaBB: tóc thẳng mắt đen

Bình luận (0)
nnnn
POP POP
6 giờ trước (19:30)

Em ơi mình nhập lại nội dung câu hỏi nha

Bình luận (0)
POP POP
9 giờ trước (17:14)

loading...

Bình luận (0)
•ℳIŇℌ✼SÇØŦŦ ͜✿҈
15 giờ trước (10:20)

a)

* Xét phép lai II \(\dfrac{đỏ}{vàng}=\dfrac{300+301}{100+101}\approx\dfrac{3}{1}\)

-> Đỏ (A) trội hoàn toàn so với vàng (a)

=> F1 và cây II có KG :        Aa         (1)

* Xét phép lai III :  \(\dfrac{tròn}{dẹt}=\dfrac{210+211}{70+71}\approx\dfrac{3}{1}\)

-> Tròn (B) trội hoàn toàn so với dẹt (b)

=>  F1 và cây III có KG :       Bb        (2)

Từ (1) và (2) => Cây F1 có KG :      AaBb   

Có P lai vs nhau thu đc đồng nhất F1 có KG dị hợp   AaBb

=> P thuần chủng tương phản 

Vậy P có KG :   \(\left[{}\begin{matrix}AAbb\text{ x }aaBB\\AABB\text{ x }aabb\end{matrix}\right.\) 

* Xét phép lai I :  Thu được đời con mang tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1 với 4 KH khác nhau

=> Phép lai phân tích 2 cặp tính trạng

Vậy cây I luôn có KG :     aabb

* Xét phép lai II :  \(\dfrac{tròn}{dẹt}=\dfrac{300+100}{301+101}\approx\dfrac{1}{1}\)

Mà cây F1 có KG   Bb -> Cây II có KG   bb    (3)

Từ (1) và (3) => Cây II có KG :    Aabb

* Xét phép lai III :  \(\dfrac{đỏ}{vàng}=\dfrac{210+70}{211+71}\approx\dfrac{1}{1}\)

Mà cây F1 có KG   Aa -> Cây III có KG   aa    (4)

Từ (2) và (4) => Cây III có KG :   aaBb

b)

Sđlai :

PI x II :       aabb        x          Aabb

G :               ab                    Ab ; ab

F :    1Aabb  :  1aabb   (1 đỏ, dẹt : 1 vàng, dẹt)

c)  Để F1 thu đc 4 loại KH -> F1 có KG :    A_B_ : A_bb : aaB_ : aabb

Với F1 KG  aabb -> P phải sinh ra giao tử ab nên sẽ có KG :  _a_b (5)

Với KG A_B_ của F1 thì 1 trong 2 cá thể P có KG :  A_B_ để sinh giao tử AB (6)

Từ (5) và (6) thì 1 trong 2 P có KG   AaBb

Để F1 phân li 4 KH thì mỗi cặp gen riêng biệt (cặp Aa và cặp Bb) phải phân li 2 KH

Do đó cặp Aa phải lai vs cặp aa hoặc Aa    (7)

          cặp Bb phải lai vs cặp bb hoặc Bb    (8)

Từ (7) và (8) ta có thể suy ra KG cây P còn lại là \(\left[{}\begin{matrix}aabb\\aaBb\\Aabb\\AaBb\end{matrix}\right.\)

Vậy P sẽ có KG :  \(AaBb\text{ x }\left[{}\begin{matrix}aabb\\aaBb\\Aabb\\AaBb\end{matrix}\right.\)

Bình luận (0)