Bài 4. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang (đáy lớn AB). Gọi I là điểm trên cạnh SA, J là điểm trên cạnh SD sao cho IJ không song song AD. Lấy điểm K thuộc miền trong tứ giác ABCD. Tìm giao tuyến của mặt phẳng (IJK) với các mặt phẳng: (ABCD), (SAB), (SBC)
Câu trả lời của các bạn là gì nhỉ!
D . thép
thép là hợp chất của carbon và sắt nên thép có độ cứng và độ bền cao . Thép cũng có khả năng chống mài mòn và chịu đc nhiệt độ cao
Câu trả lời của các bạn là gì nhỉ!
Cơ cấu trục vít – đai ốc hoạt động dựa trên mối ghép ren. Khi trục vít thực hiện chuyển động quay, các ren của nó tác dụng lực lên ren của đai ốc làm cho đai ốc di chuyển dọc theo chiều dài của trục vít, tạo thành chuyển động tịnh tiến (hoặc ngược lại).
Đáp án đúng là C. TRỤC VÍT – ĐAI ỐC.
Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với H2 bằng 3,6, đun nóng X trong bình kín xúc tác thích hợp. Sau một thời gian thu được hỗn hợp Y gồm N2, H2 và Nh3, có tỉ khối so với H2 bằng 4. Để điều chế được 4 tấn ure từ NH3 của hỗn hợp Y cần bao nhiêu tấn hỗn hợp X? Biết hiệu suất phản ứng tạo ure là 80% và ure tổng hợp theo sơ đồ phản ứng: NH3 cộng CO2 sinh ra NH2 hai lần CO cộng H2O.
Gọi số mol ban đầu của $N_2,\ H_2$ trong hỗn hợp $X$ lần lượt là $a,\ b$.
Ta có $d_{X/H_2}=3,6\Rightarrow M_X=7,2.$
Suy ra $\dfrac{28a+2b}{a+b}=7,2$
$\Leftrightarrow 28a+2b=7,2a+7,2b$
$\Leftrightarrow 20,8a=5,2b$
$\Leftrightarrow b=4a.$
Vậy tỉ lệ mol ban đầu là $N_2:H_2=1:4.$
Đặt ban đầu có $1$ mol $N_2$ và $4$ mol $H_2$.
Phản ứng: $N_2+3H_2\rightarrow2NH_3.$
Gọi $x$ mol $N_2$ đã phản ứng.
Sau phản ứng:
$N_2:1-x;$
$H_2:4-3x;$
$NH_3:2x.$
Tổng số mol sau phản ứng: $n_Y=1-x+4-3x+2x=5-2x.$
Khối lượng hỗn hợp không đổi: $m_Y=28+8=36\text{ g}.$
Lại có $d_{Y/H_2}=4\Rightarrow M_Y=8.$
Suy ra $\dfrac{36}{5-2x}=8$
$\Leftrightarrow5-2x=4,5$
$\Leftrightarrow x=0,25.$
Do đó $n_{NH_3}=2x=0,5\text{ mol}.$
Vậy từ $5$ mol hỗn hợp $X$ thu được $0,5$ mol $NH_3$.
Hay $1$ mol hỗn hợp $X$ tạo được $0,1$ mol $NH_3.$
Phản ứng điều chế ure: $2NH_3+CO_2\rightarrow(NH_2)_2CO+H_2O.$
Khối lượng ure cần thu là $m=4\text{ tấn}=4\times10^6\text{ g}.$
Số mol ure thực tế:
$n_{\text{ure}}=\dfrac{4\times10^6}{60}=66666,\overline6\text{ mol}.$
Hiệu suất $80\%$ nên lượng ure theo lí thuyết là
$n=\dfrac{66666,\overline6}{0,8}=83333,\overline3\text{ mol}.$
Số mol $NH_3$ cần: $n_{NH_3}=2\times83333,\overline3=166666,\overline6\text{ mol}.$
Số mol hỗn hợp $X$ cần: $n_X=\dfrac{166666,\overline6}{0,1}=1666666,\overline6\text{ mol}.$
Khối lượng mol trung bình của $X$ là $M_X=7,2\text{ g/mol}.$
Khối lượng hỗn hợp $X$:
$m_X=1666666,\overline6\times7,2=12000000\text{ g}$$=12\text{ tấn}.$
Vậy cần $12$ tấn hỗn hợp $X.$
Ta có
tan(π/4 - x) = tan2x
Điều kiện:
x ≠ -π/4 + kπ, x ≠ π/4 + kπ/2, k ∈ Z
Vì tanA = tanB nên
π/4 - x = 2x + kπ, k ∈ Z
⇔ 3x = π/4 - kπ
⇔ x = π/12 - kπ/3
Hay viết tương đương
x = π/12 + kπ/3, k ∈ Z
Đáp số:
x = π/12 + kπ/3, k ∈ Z.
Giải thích: Hai giá trị của hàm tan bằng nhau khi các góc hơn kém nhau một bội của π. Các nghiệm trên đều thỏa điều kiện xác định.
Để giá trị của các hàm số \(y=\tan\left(\frac{\pi}{4}-x\right);y=\tan2x\) bằng nhau thì ta có:
\(2x=\frac{\pi}{4}-x+k\pi\)
=>\(3x=\frac{\pi}{4}+k\pi\)
=>\(x=\frac{\pi}{12}+\frac{k\pi}{3}\) (k∈Z)
các tình yêu giúp mik câu 14 phần a,e,f vs.mik cảm ơn ạ
e: Ta có: \(\frac{\pi}{2}\le\alpha\le\pi\)
=>\(cos\alpha<0;\tan\alpha<0;\cot\alpha<0\)
Ta có: \(\sin^2\alpha+cos^2\alpha=1\)
=>\(cos^2\alpha=1-\left(\frac{12}{13}\right)^2=1-\frac{144}{169}=\frac{25}{169}\)
mà \(cos\alpha<0\)
nên \(cos\alpha=-\frac{5}{13}\)
\(\tan\alpha=\frac{\sin\alpha}{cos\alpha}=\frac{12}{13}:\frac{-5}{13}=-\frac{12}{5}\)
\(\cot\alpha=\frac{1}{\tan\alpha}=1:\frac{-12}{5}=-\frac{5}{12}\)
f: \(\tan\alpha\cdot\cot\alpha=1\)
=>\(\cot\alpha=\frac13\)
\(\alpha\in\left(\pi;\frac32\pi\right)\)
=>\(\sin\alpha<0;cos\alpha<0\)
Ta có \(1+\tan^2\alpha=\frac{1}{cos^2\alpha}\)
=>\(\frac{1}{cos^2\alpha}=1+3^2=10\)
=>\(cos^2\alpha=\frac{1}{10}\)
=>\(cos\alpha=-\frac{1}{\sqrt{10}}\)
TA có: \(\sin^2\alpha+cos^2\alpha=1\)
=>\(\sin^2\alpha=1-\frac{1}{10}=\frac{9}{10}\)
mà \(\sin\alpha<0\)
nên \(\sin\alpha=-\frac{3}{\sqrt{10}}\)
giúp mình câu này với
Chọn hệ trục tọa độ:
A(0;0;0), B(2a;0;0), C(0;a;0)
Vì tam giác SAB vuông tại B nên SB ⟂ AB, suy ra S có hoành độ 2a.
Vì tam giác SAC vuông tại C nên SC ⟂ AC, suy ra S có tung độ a.
Đặt S(2a;a;h).
Khoảng cách giữa SA và BC là:
d = 2ah / căn(16a² + 5h²)
Theo đề:
2ah / căn(16a² + 5h²) = 2a/3
Suy ra:
h / căn(16a² + 5h²) = 1/3
9h² = 16a² + 5h²
4h² = 16a²
h = 2a
Vậy S(2a;a;2a).
Pháp tuyến của mặt phẳng (SAB):
n1 = (0;4a²;-2a²)
Pháp tuyến của mặt phẳng (SBC):
n2 = (2a²;4a²;-2a²)
Cosin góc giữa hai mặt phẳng:
cos = |n1.n2| / (|n1|.|n2|)
cos = căn30 / 6
cos ≈ 0,91
Đáp án: 0,91.
Giải thích: Góc giữa hai mặt phẳng bằng góc giữa hai vectơ pháp tuyến của chúng.
Nhanh tay cmt câu trả lời của các em cho cô biết nhé!
* (1) Động cơ
* (2) Hệ thống truyền lực * (3) Bánh xe trước * (4) Hệ thống lái * (5) Hệ thống phanh * (6) Bánh xe sau * (7) Thân xe (khung vỏ xe)