10 NGÀY CÔ ĐỌNG LÝ THUYẾT ÔN THI THPTQG 2026 MÔN SINH
❗❗#Ngày 1. TRỌNG TÂM LÝ THUYẾT SINH HỌC TẾ BÀO (31/05/2026) ⚡⚡
----
TRỌNG TÂM LÍ THUYẾT SINH HỌC TẾ BÀO
Trong tế bào có các hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ.
1. Thành phần nguyên tố cấu trúc nên tế bào:
- Nguyên tố đa lượng (C, H, O, N, P, K, Mg, Ca, S) là những nguyên tố có hàm lượng từ 0,01% trở lên.
- Nguyên tố vi lượng (Fe, Cu, Ag, Au, Mo, Mn, Ni, Co, Zn) là những nguyên tố có hàm lượng dưới 0,01%.
2. Thành phần hợp chất hữu cơ trong tế bào: Có 4 loại đại phân tử hữu cơ.
- Carbohydrate: Được cấu tạo từ các nguyên tố CHO, với công thức tổng quát là (CH2O)n. Gồm có đường đơn (glucose, galactose, fructose), đường đôi (sucarose, lactose, matose), đường đa (tinh bột, glycogen, cellulose, kitin).
+ Đường đơn cung cấp năng lượng cho tế bào.
+ Đường đôi dự trữ năng lượng và cung cấp năng lượng cho tế bào.
+ Tinh bột là chất dự trữ năng lượng cho tế bào;
+ Cellulose cấu trúc nên thành tế bào thực vật;
+ Kitin cấu trúc nên thành tế bào nấm.
- Lipid: Được gọi là chất béo (không tan trong nước). Gồm dầu, mỡ (được gọi là triglyceride; có chức năng dự trữ năng lượng cho tế bào); phospholipide là thành phần cấu trúc nên màng tế bào; cholesterol là thành phần cấu trúc nên hormone sinh dục.
- Protein: Được cấu tạo từ 20 loại amino acid. Protein là thành phần cấu trúc của enzyme, kháng thể, hầu hết các hormone, ...
- Nucleic acid: Được cấu tạo từ các nucleotide. Nucleic acid có 2 loại, đó là DNA và RNA.
* Protein, nucleic acid, polysacharide là các đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tác đa phân.
* Lipid là đại phân tử nhưng không được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
* Trong các loại đại phân tử hữu cơ thì protein có tính đa dạng cao nhất (vì có 20 loại đơn phân, có cấu hình không gian tối đa 4 bậc).
3. Tính thứ bậc trong cấu trúc tế bào:
Tế bào là tổ chức sống được cấu trúc theo nguyên tắc thứ bậc (phân tử → đại phân tử → bào quan → tế bào).
4. Các loại bào quan trong tế bào:
Bào quan là các cơ quan trong tế bào, thực hiện chức năng sống của tế bào.
- Những loại bào quan không có màng bao quanh: Bào quan ribosome, trung thể.
- Những loại bào quan có 1 màng bao quanh: Bào quan lưới nội chất hạt, lưới nội chất trơn, bộ máy Golgi; lysosome; perosysome, không bào.
- Những loại bào quan có 2 màng bao quanh: Bào quan ti thể, lục lạp, nhân tế bào.
Lưu ý:
* Ti thể là bào quan hô hấp (chuyển hóa năng lượng hóa năng có trong liên kết hóa học của chất hữu cơ thành năng lượng có trong ATP). Tất cả sinh vật nhân thực đều có bào quan ti thể.
* Lục lạp là bào quan quang hợp. Lục lạp chỉ có ở những tế bào làm nhiệm vụ quang hợp.
5. Hoạt động sống của tế bào:
Tế bào có các hoạt động trao đổi chất (gồm đồng hóa, dị hóa) và chuyển hóa năng lượng (quang hợp, hô hấp, lên men), phân bào (nguyên phân và giảm phân).
- Đồng hóa là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản, đồng thời tích lũy năng lượng.
- Dị hóa là quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản, đồng thời giải phóng năng lượng.
6. Phân bào và chu kì tế bào
- Mỗi chu kì tế bào gồm có 4 pha, theo trình tự là: Pha G1 (tế bào thực hiện tổng hợp các chất, tế bào lớn lên); Pha S (tế bào thực hiện tái bản DNA và nhân đôi NST); Pha G2 (tế bào tổng hợp các chất để chuẩn bị phân bào); Pha M (phân chia tế bào thành 2 tế bào con).
- Quá trình giảm phân diễn ra 2 lần phân bào, nhưng NST chỉ nhân đôi 1 lần. Giảm phân diễn ra ở tế bào sinh dục chín (gọi là tế bào sinh tinh, tế bào sinh trứng).
- Noãn nguyên bào bậc 1 là tế bào sinh dục cái đang ở kì đầu giảm phân 1. Noãn nguyên bào bậc 2 là tế bào đang ở kì đầu giảm phân II.
7. Phân giải các chất trong tế bào
- Hô hấp kị khí diễn ra trong tế bào chất, bao gồm giai đoạn đường phân và lên men. Từ 1 mol glucose, qua phân giải kị khí sẽ thu được 2 mol ATP.
- Hô hấp hiếu khí diễn ra trong tế bào chất và ti thể, bao gồm giai đoạn đường phân (diễn ra ở tế bào chất), chu trình Krebs (diễn ra ở chất nền ti thể) và chuỗi truyền electron (diễn ra ở màng trong ti thể). Từ 1 mol glucose, qua hô hấp hiếu khí sẽ thu được tối đa 32 mol ATP.
8. Truyền tin tế bào
Quá trình truyền tin tế bào gồm 3 giai đoạn là:
(1) Tiếp nhận (Phân tử tín hiệu gắn vào thụ thể đặc hiệu trên màng tế bào hoặc trong tế bào).
(2) Truyền tín hiệu (Thụ thể được hoạt hóa sẽ khởi động chuỗi truyền tin nội bào, biến đổi tín hiệu ban đầu thành các chuỗi tương tác liên tiếp để đưa đến phân tử đích).
(3) Đáp ứng (Tế bào thực hiện phản ứng cụ thể trước tín hiệu nhận được (ví dụ: hoạt hóa enzyme, phiên mã gene, thay đổi hình dạng tế bào).
=> Quá trình này giúp tế bào nhận biết và phản ứng với các tín hiệu từ môi trường hoặc các tế bào khác, đảm bảo sự hoạt động đồng bộ của cơ thể.