Bạn chưa đăng nhập. Vui lòng đăng nhập để hỏi bài
Võ Thị Diễm
Xem chi tiết
🏅ɴoʙιтuɴԍ💫ッ
11 tháng 12 2025 lúc 20:34

?

Minh Phương
11 tháng 12 2025 lúc 21:04

Không sao nha em, sau khi em cạo xong nhớ dưỡng ẩm nhẹ, đừng gãi, và tránh nắng/hoá chất mạnh trong 1–2 ngày để da hồi lại.

embeAnĐông
Xem chi tiết

Tổng hợp công thức Vật lí 8

Chuyển động cơ học

a) Vận tốc
v = s/t

Trong đó:
v là vận tốc
s là quãng đường
t là thời gian

Suy ra:
s = v.t
t = s/v

Đơn vị:
v: m/s hoặc km/h
s: m hoặc km
t: s hoặc h

Đổi đơn vị:
1 km/h = 1000/3600 m/s = 1/3,6 m/s
1 m/s = 3,6 km/h

b) Vận tốc trung bình
vtb = s/t

Nếu đi nhiều quãng đường:
vtb = tổng quãng đường / tổng thời gian

Lực

a) Hai lực cân bằng
Hai lực cân bằng khi:
Cùng phương
Ngược chiều
Cùng độ lớn

Kí hiệu:
F1 = F2

b) Hợp lực
Nếu hai lực cùng phương, cùng chiều:
F = F1 + F2

Nếu hai lực cùng phương, ngược chiều:
F = |F1 - F2|

Áp suất

a) Công thức tính áp suất
p = F/S

Trong đó:
p là áp suất
F là áp lực
S là diện tích bị ép

Suy ra:
F = p.S
S = F/p

Đơn vị:
p: Pa
1 Pa = 1 N/m2

b) Muốn tăng áp suất:
Tăng F
Giảm S

Muốn giảm áp suất:
Giảm F
Tăng S

Áp suất chất lỏng

a) Công thức
p = d.h

Trong đó:
p là áp suất
d là trọng lượng riêng của chất lỏng
h là độ sâu tính từ mặt thoáng đến điểm xét

Đơn vị:
p: Pa
d: N/m3
h: m

Với nước thường lấy:
d = 10000 N/m3

Khi đó:
p = 10000.h

b) Bình thông nhau
Các điểm ở cùng một độ sâu trong cùng một chất lỏng đứng yên thì có áp suất như nhau.

Áp suất khí quyển

Không có công thức tính riêng thường dùng trong chương trình cơ bản, nhưng nhớ:
Áp suất khí quyển tác dụng theo mọi phương.
Ở mực nước biển:
p0 xấp xỉ 101300 Pa

Lực đẩy Ác-si-mét

FA = d.V

Trong đó:
FA là lực đẩy Ác-si-mét
d là trọng lượng riêng của chất lỏng
V là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ

Đơn vị:
FA: N
d: N/m3
V: m3

Với vật nhúng hoàn toàn:
V là thể tích của vật

Sự nổi

a) Điều kiện nổi, chìm, lơ lửng
Nếu FA > P thì vật nổi lên
Nếu FA = P thì vật lơ lửng
Nếu FA < P thì vật chìm xuống

Trong đó:
FA là lực đẩy Ác-si-mét
P là trọng lượng của vật

b) Khi vật nổi trên mặt chất lỏng
FA = P

Công cơ học

A = F.s

Điều kiện có công cơ học:
Có lực tác dụng vào vật
Vật chuyển dời theo phương của lực

Trong đó:
A là công cơ học
F là lực tác dụng
s là quãng đường vật đi được theo phương của lực

Đơn vị:
A: J
1 J = 1 N.m

Định luật về công

Không có máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công.

Nói cách khác:
Công bỏ vào luôn lớn hơn hoặc bằng công có ích

Hiệu suất:
H = Ai/Atp . 100%

Trong đó:
Ai là công có ích
Atp là công toàn phần

Công suất

P = A/t

Trong đó:
P là công suất
A là công thực hiện
t là thời gian thực hiện công

Suy ra:
A = P.t
t = A/P

Đơn vị:
P: W
1 W = 1 J/s
1 kW = 1000 W

Cơ năng

a) Thế năng hấp dẫn
Wt phụ thuộc vào:
Khối lượng của vật
Độ cao của vật so với mặt đất

Vật ở càng cao thì thế năng càng lớn.

b) Động năng
Wđ phụ thuộc vào:
Khối lượng của vật
Vận tốc của vật

Vật chuyển động càng nhanh thì động năng càng lớn.

c) Cơ năng
Cơ năng = động năng + thế năng

Khi không có ma sát, cơ năng được bảo toàn.

Khối lượng riêng và trọng lượng riêng

a) Khối lượng riêng
D = m/V

Trong đó:
D là khối lượng riêng
m là khối lượng
V là thể tích

Suy ra:
m = D.V
V = m/D

Đơn vị:
D: kg/m3

b) Trọng lượng riêng
d = P/V

Trong đó:
d là trọng lượng riêng
P là trọng lượng
V là thể tích

Suy ra:
P = d.V
V = P/d

Đơn vị:
d: N/m3

c) Liên hệ giữa d và D
d = 10D

Vì:
P = 10m

Bài 4

Đổi đơn vị:
m = 250 g = 0,25 kg

Vật chuyển động nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ nên:
v0 = 0
s = 1,2 m
t = 4 s

Ta có công thức:
s = v0.t + 1/2.a.t²

Vì v0 = 0 nên:
1,2 = 1/2.a.4²
1,2 = 8a
a = 1,2 : 8 = 0,15 m/s²

Lực tổng hợp tác dụng lên vật:
Fh = m.a = 0,25 . 0,15 = 0,0375 N

Mà theo đề:
Fk - Fcản = Fh
Fk - 0,4 = 0,0375
Fk = 0,4375 N

Vậy:
a) Độ lớn lực kéo là 0,4375 N

b) Vận tốc của vật tại thời điểm 4 s:
v = v0 + a.t = 0 + 0,15 . 4 = 0,6 m/s

Đáp số:
a) Fk = 0,4375 N
b) v = 0,6 m/s

Bài 5

Cùng một lực F tác dụng vào các vật m1, m2, m3 thì:
F = m1.a1 = m2.a2 = m3.a3

Theo đề:
a1 = 2 m/s²
a2 = 5 m/s²
a3 = 10 m/s²

Suy ra:
m1 = F/2
m2 = F/5
m3 = F/10

Khi đó:
m1 + m2 + m3 = F/2 + F/5 + F/10

Quy đồng:
m1 + m2 + m3 = 5F/10 + 2F/10 + F/10 = 8F/10 = 4F/5

Gia tốc của vật có khối lượng (m1 + m2 + m3) là:
a = F / (m1 + m2 + m3)
a = F / (4F/5)
a = 5/4 = 1,25 m/s²

Đáp số:
a = 1,25 m/s²

Bài 6

Trong 3 s đầu, vận tốc tăng từ 0 lên 24 cm/s.

Gia tốc ở giai đoạn đầu là:
a1 = (v - v0)/t = (24 - 0)/3 = 8 cm/s²

Sau đó tăng lực lên gấp đôi.
Vì khối lượng vật không đổi nên khi lực tăng gấp đôi thì gia tốc cũng tăng gấp đôi:

a2 = 2a1 = 16 cm/s²

Trong 2 s tiếp theo, độ tăng vận tốc là:
Δv = a2.t = 16 . 2 = 32 cm/s

Vận tốc cuối cùng của vật là:
vcuối = 24 + 32 = 56 cm/s

Đáp số:
vcuối = 56 cm/s

Ẩn danh
Xem chi tiết
subjects
4 tháng 12 2025 lúc 19:47

a. gia tốc của xe là:

\(a=\frac{F}{m}=\frac{3000}{1500}=2\left(\frac{m}{s^2}\right)\)

do xe chuyển động chậm dần nên gia tốc ngược chiều chuyển động nên ta có a = -2 m/s^2

b. thời gian xe đi được cho đến khi dừng là:

\(v=v_0+at\Rightarrow0=15+\left(-2\right)\cdot t\Rightarrow t=7,5\left(s\right)\)

quãng đường xe đi được cho đến khi dừng là:

\(s=v_0t+\frac12at^2=15\times7,5+\frac12\times\left(-2\right)\times7,5^2=56,25\left(m\right)\)

Ẩn danh
Xem chi tiết
subjects
4 tháng 12 2025 lúc 19:51

độ lớn hợp lực của 2 lực khi tạo nhau góc 0 độ là:

\(F=2\cdot20\cdot\cos\frac02=40\left(N\right)\)

độ lớn hợp lực của 2 lực khi tạo nhau góc 60 độ là:

\(F=2\cdot20\cdot\cos\frac{60}{2}=20\sqrt3\left(N\right)\)

độ lớn hợp lực của 2 lực khi tạo nhau góc 90 độ là:

\(F=2\cdot20\cdot\cos\frac{90}{2}=20\sqrt2\left(N\right)\)

độ lớn hợp lực của 2 lực khi tạo nhau góc 120 độ là:

\(F=2\cdot20\cdot\cos\frac{120}{2}=20\left(N\right)\)

độ lớn hợp lực của 2 lực khi tạo nhau góc 180 độ là:

\(F=2\cdot20\cdot\cos\frac{180}{2}=0\left(N\right)\)

Ẩn danh
Xem chi tiết
subjects
4 tháng 12 2025 lúc 19:52

thời gian rơi của vật là

\(t=\sqrt{\frac{2h}{g}}=\sqrt{\frac{2\cdot2000}{10}}=20\left(s\right)\)

tầm bay xa của vật khi chạm đất là:

\(L=v_{x}t=v_0\cdot t=10\cdot20=200\left(m\right)\)

Trung Nguyên Trung Dũng
Xem chi tiết

Ta có:

Vật AB cao h = 2 cmKhoảng cách từ vật đến thấu kính: d = 10 cmTiêu cự thấu kính hội tụ: f = 8 cm

Vì d > f nên ảnh tạo bởi thấu kính là ảnh thật, ngược chiều với vật.

I. Cách vẽ ảnh đúng tỉ lệ

Để dễ vẽ, em chọn tỉ lệ:
1 cm trên hình ứng với 4 cm ngoài thực tế.

Khi đó:

OF = OF' = 8/4 = 2 cmOA = 10/4 = 2,5 cmAB = 2/4 = 0,5 cm

Sau khi tính được d' và h' ở phần dưới, ta sẽ có:

OA' = 40/4 = 10 cmA'B' = 8/4 = 2 cm

Cách vẽ:

Vẽ trục chính nằm ngang.Vẽ thấu kính tại O, vuông góc với trục chính.Lấy F và F' sao cho OF = OF' = 2 cm.Đặt điểm A bên trái thấu kính sao cho OA = 2,5 cm.Dựng vật AB vuông góc trục chính, AB = 0,5 cm.Từ B vẽ 2 tia đặc biệt:Tia thứ nhất song song trục chính, sau khi qua thấu kính đi qua F'.Tia thứ hai đi qua quang tâm O, truyền thẳng.Giao điểm hai tia ló là B'.Từ B' hạ vuông góc xuống trục chính cắt trục tại A'.

Khi đó A'B' là ảnh của AB.

II. Tính d' và h'

Tính khoảng cách ảnh

Dùng công thức thấu kính:

1/f = 1/d + 1/d'

Thay số:

1/8 = 1/10 + 1/d'

1/d' = 1/8 - 1/10
= (5 - 4)/40
= 1/40

Suy ra:

d' = 40 cm

Tính chiều cao ảnh

Công thức độ phóng đại:

k = h'/h = -d'/d

Thay số:

h'/2 = -40/10 = -4

Suy ra:

h' = -8 cm

Dấu “-” cho biết ảnh ngược chiều với vật.

III. Kết luận

Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là:
d' = 40 cmChiều cao ảnh là:
h' = -8 cm

Hay nói cách khác:
Ảnh cao 8 cm và ngược chiều với vật.

Đáp số:
d' = 40 cm
h' = -8 cm

Dũng Nguyễn
Xem chi tiết

Ta có:

Vật AB cao h = 2 cmKhoảng cách từ vật đến thấu kính: d = 10 cmTiêu cự thấu kính hội tụ: f = 8 cm

Vì d > f nên ảnh tạo bởi thấu kính là ảnh thật, ngược chiều với vật.

I. Cách vẽ ảnh đúng tỉ lệ

Để dễ vẽ, em chọn tỉ lệ:
1 cm trên hình ứng với 4 cm ngoài thực tế.

Khi đó:

OF = OF' = 8/4 = 2 cmOA = 10/4 = 2,5 cmAB = 2/4 = 0,5 cm

Sau khi tính được d' và h' ở phần dưới, ta sẽ có:

OA' = 40/4 = 10 cmA'B' = 8/4 = 2 cm

Cách vẽ:

Vẽ trục chính nằm ngang.Vẽ thấu kính tại O, vuông góc với trục chính.Lấy F và F' sao cho OF = OF' = 2 cm.Đặt điểm A bên trái thấu kính sao cho OA = 2,5 cm.Dựng vật AB vuông góc trục chính, AB = 0,5 cm.Từ B vẽ 2 tia đặc biệt:Tia thứ nhất song song trục chính, sau khi qua thấu kính đi qua F'.Tia thứ hai đi qua quang tâm O, truyền thẳng.Giao điểm hai tia ló là B'.Từ B' hạ vuông góc xuống trục chính cắt trục tại A'.

Khi đó A'B' là ảnh của AB.

II. Tính d' và h'

Tính khoảng cách ảnh

Dùng công thức thấu kính:

1/f = 1/d + 1/d'

Thay số:

1/8 = 1/10 + 1/d'

1/d' = 1/8 - 1/10
= (5 - 4)/40
= 1/40

Suy ra:

d' = 40 cm

Tính chiều cao ảnh

Công thức độ phóng đại:

k = h'/h = -d'/d

Thay số:

h'/2 = -40/10 = -4

Suy ra:

h' = -8 cm

Dấu “-” cho biết ảnh ngược chiều với vật.

III. Kết luận

Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là:
d' = 40 cmChiều cao ảnh là:
h' = -8 cm

Hay nói cách khác:
Ảnh cao 8 cm và ngược chiều với vật.

Đáp số:
d' = 40 cm
h' = -8 cm

Dũng Nguyễn
Xem chi tiết

Ta có:

Vật AB cao h = 2 cmKhoảng cách từ vật đến thấu kính: d = 10 cmTiêu cự thấu kính hội tụ: f = 8 cm

Vì d > f nên ảnh tạo bởi thấu kính là ảnh thật, ngược chiều với vật.

I. Cách vẽ ảnh đúng tỉ lệ

Để dễ vẽ, em chọn tỉ lệ:
1 cm trên hình ứng với 4 cm ngoài thực tế.

Khi đó:

OF = OF' = 8/4 = 2 cmOA = 10/4 = 2,5 cmAB = 2/4 = 0,5 cm

Sau khi tính được d' và h' ở phần dưới, ta sẽ có:

OA' = 40/4 = 10 cmA'B' = 8/4 = 2 cm

Cách vẽ:

Vẽ trục chính nằm ngang.Vẽ thấu kính tại O, vuông góc với trục chính.Lấy F và F' sao cho OF = OF' = 2 cm.Đặt điểm A bên trái thấu kính sao cho OA = 2,5 cm.Dựng vật AB vuông góc trục chính, AB = 0,5 cm.Từ B vẽ 2 tia đặc biệt:Tia thứ nhất song song trục chính, sau khi qua thấu kính đi qua F'.Tia thứ hai đi qua quang tâm O, truyền thẳng.Giao điểm hai tia ló là B'.Từ B' hạ vuông góc xuống trục chính cắt trục tại A'.

Khi đó A'B' là ảnh của AB.

II. Tính d' và h'

Tính khoảng cách ảnh

Dùng công thức thấu kính:

1/f = 1/d + 1/d'

Thay số:

1/8 = 1/10 + 1/d'

1/d' = 1/8 - 1/10
= (5 - 4)/40
= 1/40

Suy ra:

d' = 40 cm

Tính chiều cao ảnh

Công thức độ phóng đại:

k = h'/h = -d'/d

Thay số:

h'/2 = -40/10 = -4

Suy ra:

h' = -8 cm

Dấu “-” cho biết ảnh ngược chiều với vật.

III. Kết luận

Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là:
d' = 40 cmChiều cao ảnh là:
h' = -8 cm

Hay nói cách khác:
Ảnh cao 8 cm và ngược chiều với vật.

Đáp số:
d' = 40 cm
h' = -8 cm

mạnh nguyễn
Xem chi tiết
hello
13 tháng 11 2025 lúc 23:03

Đổi 95 ngày = 95 . 24 . 60. 60 = 8 208 000 s

Công suất trung bình của cá hồi là:
P= \(\frac{A}{t}\) = ( 1,7 . 10\(^6\) ) : 8 208 000 = 0,207... ≈ 0,21 ( J)
Vận tốc trung bình của cá là:
v =\(\frac{s}{t}\) = 3 000 000 : 8 208 000 = 0,365 ... ≈ 0,37( J)

Lực trung bình của cá hồi khi bơi là:

\(F=\frac{P}{v}\) = 0,21 : 0,37 = 0,567... ≈ 0,57 (N)

Vậy Lực trung bình của cá hồi khi bơi 0,57 N