cao het long qua 1 dem thi co sao ko
cao het long qua 1 dem thi co sao ko
Không sao nha em, sau khi em cạo xong nhớ dưỡng ẩm nhẹ, đừng gãi, và tránh nắng/hoá chất mạnh trong 1–2 ngày để da hồi lại.
giup mình tổng hợp tập cả các công thức về vật lý 8 với ạ
Tổng hợp công thức Vật lí 8
Chuyển động cơ họca) Vận tốc
v = s/t
Trong đó:
v là vận tốc
s là quãng đường
t là thời gian
Suy ra:
s = v.t
t = s/v
Đơn vị:
v: m/s hoặc km/h
s: m hoặc km
t: s hoặc h
Đổi đơn vị:
1 km/h = 1000/3600 m/s = 1/3,6 m/s
1 m/s = 3,6 km/h
b) Vận tốc trung bình
vtb = s/t
Nếu đi nhiều quãng đường:
vtb = tổng quãng đường / tổng thời gian
a) Hai lực cân bằng
Hai lực cân bằng khi:
Cùng phương
Ngược chiều
Cùng độ lớn
Kí hiệu:
F1 = F2
b) Hợp lực
Nếu hai lực cùng phương, cùng chiều:
F = F1 + F2
Nếu hai lực cùng phương, ngược chiều:
F = |F1 - F2|
a) Công thức tính áp suất
p = F/S
Trong đó:
p là áp suất
F là áp lực
S là diện tích bị ép
Suy ra:
F = p.S
S = F/p
Đơn vị:
p: Pa
1 Pa = 1 N/m2
b) Muốn tăng áp suất:
Tăng F
Giảm S
Muốn giảm áp suất:
Giảm F
Tăng S
a) Công thức
p = d.h
Trong đó:
p là áp suất
d là trọng lượng riêng của chất lỏng
h là độ sâu tính từ mặt thoáng đến điểm xét
Đơn vị:
p: Pa
d: N/m3
h: m
Với nước thường lấy:
d = 10000 N/m3
Khi đó:
p = 10000.h
b) Bình thông nhau
Các điểm ở cùng một độ sâu trong cùng một chất lỏng đứng yên thì có áp suất như nhau.
Không có công thức tính riêng thường dùng trong chương trình cơ bản, nhưng nhớ:
Áp suất khí quyển tác dụng theo mọi phương.
Ở mực nước biển:
p0 xấp xỉ 101300 Pa
FA = d.V
Trong đó:
FA là lực đẩy Ác-si-mét
d là trọng lượng riêng của chất lỏng
V là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
Đơn vị:
FA: N
d: N/m3
V: m3
Với vật nhúng hoàn toàn:
V là thể tích của vật
a) Điều kiện nổi, chìm, lơ lửng
Nếu FA > P thì vật nổi lên
Nếu FA = P thì vật lơ lửng
Nếu FA < P thì vật chìm xuống
Trong đó:
FA là lực đẩy Ác-si-mét
P là trọng lượng của vật
b) Khi vật nổi trên mặt chất lỏng
FA = P
A = F.s
Điều kiện có công cơ học:
Có lực tác dụng vào vật
Vật chuyển dời theo phương của lực
Trong đó:
A là công cơ học
F là lực tác dụng
s là quãng đường vật đi được theo phương của lực
Đơn vị:
A: J
1 J = 1 N.m
Không có máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công.
Nói cách khác:
Công bỏ vào luôn lớn hơn hoặc bằng công có ích
Hiệu suất:
H = Ai/Atp . 100%
Trong đó:
Ai là công có ích
Atp là công toàn phần
P = A/t
Trong đó:
P là công suất
A là công thực hiện
t là thời gian thực hiện công
Suy ra:
A = P.t
t = A/P
Đơn vị:
P: W
1 W = 1 J/s
1 kW = 1000 W
a) Thế năng hấp dẫn
Wt phụ thuộc vào:
Khối lượng của vật
Độ cao của vật so với mặt đất
Vật ở càng cao thì thế năng càng lớn.
b) Động năng
Wđ phụ thuộc vào:
Khối lượng của vật
Vận tốc của vật
Vật chuyển động càng nhanh thì động năng càng lớn.
c) Cơ năng
Cơ năng = động năng + thế năng
Khi không có ma sát, cơ năng được bảo toàn.
Khối lượng riêng và trọng lượng riênga) Khối lượng riêng
D = m/V
Trong đó:
D là khối lượng riêng
m là khối lượng
V là thể tích
Suy ra:
m = D.V
V = m/D
Đơn vị:
D: kg/m3
b) Trọng lượng riêng
d = P/V
Trong đó:
d là trọng lượng riêng
P là trọng lượng
V là thể tích
Suy ra:
P = d.V
V = P/d
Đơn vị:
d: N/m3
c) Liên hệ giữa d và D
d = 10D
Vì:
P = 10m
Bài 4
Đổi đơn vị:
m = 250 g = 0,25 kg
Vật chuyển động nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ nên:
v0 = 0
s = 1,2 m
t = 4 s
Ta có công thức:
s = v0.t + 1/2.a.t²
Vì v0 = 0 nên:
1,2 = 1/2.a.4²
1,2 = 8a
a = 1,2 : 8 = 0,15 m/s²
Lực tổng hợp tác dụng lên vật:
Fh = m.a = 0,25 . 0,15 = 0,0375 N
Mà theo đề:
Fk - Fcản = Fh
Fk - 0,4 = 0,0375
Fk = 0,4375 N
Vậy:
a) Độ lớn lực kéo là 0,4375 N
b) Vận tốc của vật tại thời điểm 4 s:
v = v0 + a.t = 0 + 0,15 . 4 = 0,6 m/s
Đáp số:
a) Fk = 0,4375 N
b) v = 0,6 m/s
Bài 5
Cùng một lực F tác dụng vào các vật m1, m2, m3 thì:
F = m1.a1 = m2.a2 = m3.a3
Theo đề:
a1 = 2 m/s²
a2 = 5 m/s²
a3 = 10 m/s²
Suy ra:
m1 = F/2
m2 = F/5
m3 = F/10
Khi đó:
m1 + m2 + m3 = F/2 + F/5 + F/10
Quy đồng:
m1 + m2 + m3 = 5F/10 + 2F/10 + F/10 = 8F/10 = 4F/5
Gia tốc của vật có khối lượng (m1 + m2 + m3) là:
a = F / (m1 + m2 + m3)
a = F / (4F/5)
a = 5/4 = 1,25 m/s²
Đáp số:
a = 1,25 m/s²
Bài 6
Trong 3 s đầu, vận tốc tăng từ 0 lên 24 cm/s.
Gia tốc ở giai đoạn đầu là:
a1 = (v - v0)/t = (24 - 0)/3 = 8 cm/s²
Sau đó tăng lực lên gấp đôi.
Vì khối lượng vật không đổi nên khi lực tăng gấp đôi thì gia tốc cũng tăng gấp đôi:
a2 = 2a1 = 16 cm/s²
Trong 2 s tiếp theo, độ tăng vận tốc là:
Δv = a2.t = 16 . 2 = 32 cm/s
Vận tốc cuối cùng của vật là:
vcuối = 24 + 32 = 56 cm/s
Đáp số:
vcuối = 56 cm/s
1 ô tô có khối lượng 1,5 tấn đang chuyển động với v=54km/h thì hãm phanh,chuyển động chậm dần đều.biết lực hãm có độ lớn 3000N,tính:
a.Gia tốc của xe
b. quãng đường và thời gian đi được cho đến khi xe dừng lại
a. gia tốc của xe là:
\(a=\frac{F}{m}=\frac{3000}{1500}=2\left(\frac{m}{s^2}\right)\)
do xe chuyển động chậm dần nên gia tốc ngược chiều chuyển động nên ta có a = -2 m/s^2
b. thời gian xe đi được cho đến khi dừng là:
\(v=v_0+at\Rightarrow0=15+\left(-2\right)\cdot t\Rightarrow t=7,5\left(s\right)\)
quãng đường xe đi được cho đến khi dừng là:
\(s=v_0t+\frac12at^2=15\times7,5+\frac12\times\left(-2\right)\times7,5^2=56,25\left(m\right)\)
Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của 2 lực F1=F2=20N.Vẽ và tính độ lớn hợp lực của 2 lực nói trên,biết góc tạo bởi giữa 2 vec tơ lực F1 và F2 là \(\alpha\) =0 độ,60 độ,90 độ,120 độ,180 độ
độ lớn hợp lực của 2 lực khi tạo nhau góc 0 độ là:
\(F=2\cdot20\cdot\cos\frac02=40\left(N\right)\)
độ lớn hợp lực của 2 lực khi tạo nhau góc 60 độ là:
\(F=2\cdot20\cdot\cos\frac{60}{2}=20\sqrt3\left(N\right)\)
độ lớn hợp lực của 2 lực khi tạo nhau góc 90 độ là:
\(F=2\cdot20\cdot\cos\frac{90}{2}=20\sqrt2\left(N\right)\)
độ lớn hợp lực của 2 lực khi tạo nhau góc 120 độ là:
\(F=2\cdot20\cdot\cos\frac{120}{2}=20\left(N\right)\)
độ lớn hợp lực của 2 lực khi tạo nhau góc 180 độ là:
\(F=2\cdot20\cdot\cos\frac{180}{2}=0\left(N\right)\)
Bài 1
Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu v0=10m/s từ độ cao 2000 m so với mặt đất.Lấy g=10m/s2.Tính thời gian rơi,tầm bay xa của vật khi chạm đất
thời gian rơi của vật là
\(t=\sqrt{\frac{2h}{g}}=\sqrt{\frac{2\cdot2000}{10}}=20\left(s\right)\)
tầm bay xa của vật khi chạm đất là:
\(L=v_{x}t=v_0\cdot t=10\cdot20=200\left(m\right)\)
cho vật AB cao 2 cm cách thấu kính hội tụ 10cm biết thấu kính có tiêu cự F= 8cm. (a) vẽ ảnh đúng tỉ lệ. (b0 tính h' và d'
Ta có:
Vật AB cao h = 2 cmKhoảng cách từ vật đến thấu kính: d = 10 cmTiêu cự thấu kính hội tụ: f = 8 cmVì d > f nên ảnh tạo bởi thấu kính là ảnh thật, ngược chiều với vật.
I. Cách vẽ ảnh đúng tỉ lệ
Để dễ vẽ, em chọn tỉ lệ:
1 cm trên hình ứng với 4 cm ngoài thực tế.
Khi đó:
OF = OF' = 8/4 = 2 cmOA = 10/4 = 2,5 cmAB = 2/4 = 0,5 cmSau khi tính được d' và h' ở phần dưới, ta sẽ có:
OA' = 40/4 = 10 cmA'B' = 8/4 = 2 cmCách vẽ:
Vẽ trục chính nằm ngang.Vẽ thấu kính tại O, vuông góc với trục chính.Lấy F và F' sao cho OF = OF' = 2 cm.Đặt điểm A bên trái thấu kính sao cho OA = 2,5 cm.Dựng vật AB vuông góc trục chính, AB = 0,5 cm.Từ B vẽ 2 tia đặc biệt:Tia thứ nhất song song trục chính, sau khi qua thấu kính đi qua F'.Tia thứ hai đi qua quang tâm O, truyền thẳng.Giao điểm hai tia ló là B'.Từ B' hạ vuông góc xuống trục chính cắt trục tại A'.Khi đó A'B' là ảnh của AB.
II. Tính d' và h'
Tính khoảng cách ảnhDùng công thức thấu kính:
1/f = 1/d + 1/d'
Thay số:
1/8 = 1/10 + 1/d'
1/d' = 1/8 - 1/10
= (5 - 4)/40
= 1/40
Suy ra:
d' = 40 cm
Tính chiều cao ảnhCông thức độ phóng đại:
k = h'/h = -d'/d
Thay số:
h'/2 = -40/10 = -4
Suy ra:
h' = -8 cm
Dấu “-” cho biết ảnh ngược chiều với vật.
III. Kết luận
Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là:Hay nói cách khác:
Ảnh cao 8 cm và ngược chiều với vật.
Đáp số:
d' = 40 cm
h' = -8 cm
cho vật AB cao 2 cm cách thấu kính hội tụ 10cm biết thấu kính có tiêu cự F= 8cm. (a) vẽ ảnh đúng tỉ lệ. (b0 tính h' và d'
Ta có:
Vật AB cao h = 2 cmKhoảng cách từ vật đến thấu kính: d = 10 cmTiêu cự thấu kính hội tụ: f = 8 cmVì d > f nên ảnh tạo bởi thấu kính là ảnh thật, ngược chiều với vật.
I. Cách vẽ ảnh đúng tỉ lệ
Để dễ vẽ, em chọn tỉ lệ:
1 cm trên hình ứng với 4 cm ngoài thực tế.
Khi đó:
OF = OF' = 8/4 = 2 cmOA = 10/4 = 2,5 cmAB = 2/4 = 0,5 cmSau khi tính được d' và h' ở phần dưới, ta sẽ có:
OA' = 40/4 = 10 cmA'B' = 8/4 = 2 cmCách vẽ:
Vẽ trục chính nằm ngang.Vẽ thấu kính tại O, vuông góc với trục chính.Lấy F và F' sao cho OF = OF' = 2 cm.Đặt điểm A bên trái thấu kính sao cho OA = 2,5 cm.Dựng vật AB vuông góc trục chính, AB = 0,5 cm.Từ B vẽ 2 tia đặc biệt:Tia thứ nhất song song trục chính, sau khi qua thấu kính đi qua F'.Tia thứ hai đi qua quang tâm O, truyền thẳng.Giao điểm hai tia ló là B'.Từ B' hạ vuông góc xuống trục chính cắt trục tại A'.Khi đó A'B' là ảnh của AB.
II. Tính d' và h'
Tính khoảng cách ảnhDùng công thức thấu kính:
1/f = 1/d + 1/d'
Thay số:
1/8 = 1/10 + 1/d'
1/d' = 1/8 - 1/10
= (5 - 4)/40
= 1/40
Suy ra:
d' = 40 cm
Tính chiều cao ảnhCông thức độ phóng đại:
k = h'/h = -d'/d
Thay số:
h'/2 = -40/10 = -4
Suy ra:
h' = -8 cm
Dấu “-” cho biết ảnh ngược chiều với vật.
III. Kết luận
Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là:Hay nói cách khác:
Ảnh cao 8 cm và ngược chiều với vật.
Đáp số:
d' = 40 cm
h' = -8 cm
cho vật AB cao 2 cm cách thấu kính hội tụ 10cm biết thấu kính có tiêu cự F= 8cm. (a) vẽ ảnh đúng tỉ lệ. (b0 tính h' và d'
Ta có:
Vật AB cao h = 2 cmKhoảng cách từ vật đến thấu kính: d = 10 cmTiêu cự thấu kính hội tụ: f = 8 cmVì d > f nên ảnh tạo bởi thấu kính là ảnh thật, ngược chiều với vật.
I. Cách vẽ ảnh đúng tỉ lệ
Để dễ vẽ, em chọn tỉ lệ:
1 cm trên hình ứng với 4 cm ngoài thực tế.
Khi đó:
OF = OF' = 8/4 = 2 cmOA = 10/4 = 2,5 cmAB = 2/4 = 0,5 cmSau khi tính được d' và h' ở phần dưới, ta sẽ có:
OA' = 40/4 = 10 cmA'B' = 8/4 = 2 cmCách vẽ:
Vẽ trục chính nằm ngang.Vẽ thấu kính tại O, vuông góc với trục chính.Lấy F và F' sao cho OF = OF' = 2 cm.Đặt điểm A bên trái thấu kính sao cho OA = 2,5 cm.Dựng vật AB vuông góc trục chính, AB = 0,5 cm.Từ B vẽ 2 tia đặc biệt:Tia thứ nhất song song trục chính, sau khi qua thấu kính đi qua F'.Tia thứ hai đi qua quang tâm O, truyền thẳng.Giao điểm hai tia ló là B'.Từ B' hạ vuông góc xuống trục chính cắt trục tại A'.Khi đó A'B' là ảnh của AB.
II. Tính d' và h'
Tính khoảng cách ảnhDùng công thức thấu kính:
1/f = 1/d + 1/d'
Thay số:
1/8 = 1/10 + 1/d'
1/d' = 1/8 - 1/10
= (5 - 4)/40
= 1/40
Suy ra:
d' = 40 cm
Tính chiều cao ảnhCông thức độ phóng đại:
k = h'/h = -d'/d
Thay số:
h'/2 = -40/10 = -4
Suy ra:
h' = -8 cm
Dấu “-” cho biết ảnh ngược chiều với vật.
III. Kết luận
Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là:Hay nói cách khác:
Ảnh cao 8 cm và ngược chiều với vật.
Đáp số:
d' = 40 cm
h' = -8 cm
cá hồi là loài cá sống được ở cả môi trường nước mặn và nước ngọt , di cư vào mùa sinh sản . Trong mùa sinh sản , cá hồi bơi dọc theo con sông dài 3000km trong 95 ngày để đén thượng nguồn của con sông . Trong suốt quá trình này , trung bình mỗi con cá phải sinh công 1,7.10^6 j . Tính lực trung bình của cá hồi khi bơi
Đổi 95 ngày = 95 . 24 . 60. 60 = 8 208 000 s
Công suất trung bình của cá hồi là:
P= \(\frac{A}{t}\) = ( 1,7 . 10\(^6\) ) : 8 208 000 = 0,207... ≈ 0,21 ( J)
Vận tốc trung bình của cá là:
v =\(\frac{s}{t}\) = 3 000 000 : 8 208 000 = 0,365 ... ≈ 0,37( J)
Lực trung bình của cá hồi khi bơi là:
\(F=\frac{P}{v}\) = 0,21 : 0,37 = 0,567... ≈ 0,57 (N)
Vậy Lực trung bình của cá hồi khi bơi 0,57 N