Một bạn học sinh chạy xe đạp từ nhà đến trường với tốc độ 12km/h. Em hãy cho biết tốc độ chạy xe đạp 12km/h có ý nghĩa là gì?
Một bạn học sinh chạy xe đạp từ nhà đến trường với tốc độ 12km/h. Em hãy cho biết tốc độ chạy xe đạp 12km/h có ý nghĩa là gì?
Người ấy đạp xe mỗi giờ được quãng đường dài 12km
Nội dung câu hỏi thiếu rồi bạn kiểm tra lại nha
a) Xác định cơ năng dao động của con lắc Step 1: Tính biên độ dao động Chiều dài quỹ đạo là cm, suy ra biên độ dao động là
cm
m. Step 2: Tính cơ năng dao động Cơ năng của con lắc lò xo được tính bằng công thức
. Thay số:
J. Answer: Cơ năng dao động của con lắc là
J. b) Xác định động năng, thế năng của con lắc tại vị trí có li độ x=3 cm Step 1: Tính thế năng tại vị trí x = 3 cm Thế năng của con lắc tại li độ
được tính bằng công thức
.
Đổi li độ cm
m. Thay số:
J. Step 2: Tính động năng tại vị trí x = 3 cm Động năng của con lắc tại li độ
được tính bằng công thức
(bảo toàn cơ năng). Thay số:
J. Answer: Tại vị trí có li độ
cm, thế năng của con lắc là
J và động năng là
J.
Ta có phương trình dao động: $x = 2\cos(2\pi t - \dfrac{\pi}{6}),(\text{cm})$
So sánh với dạng: $x = A\cos(\omega t + \varphi)$
=> $A = 2,\text{cm}$
$\omega = 2\pi,\text{rad/s}$
a) Vận tốc cực đại, gia tốc cực đại
Vận tốc cực đại:
$v_{\max} = \omega A$
$v_{\max} = 2\pi \cdot 2 = 4\pi,\text{cm/s}$
Gia tốc cực đại:
$a_{\max} = \omega^2 A$
$a_{\max} = (2\pi)^2 \cdot 2 = 8\pi^2,\text{cm/s}^2$
b) Vận tốc và gia tốc khi vật có li độ $x = 1,\text{cm}$
Vận tốc của dao động điều hòa:
$v = \pm \omega \sqrt{A^2 - x^2}$
$v = \pm 2\pi \sqrt{2^2 - 1^2}$
$v = \pm 2\pi \sqrt{3},\text{cm/s}$
Gia tốc:
$a = -\omega^2 x$
$a = -(2\pi)^2 \cdot 1 = -4\pi^2,\text{cm/s}^2$
Ở mặt thoáng của một chất lỏng có 2 nguồn kết hợp A và B cách nhau 20cm dao động theo phương thẳng đứng với phương trình u1=4cos10pi.t(mm) =u2. Tốc độ truyền són trên mặt chất lỏng là 10 cm/s.Xét hình vuông AMNB thuộc mặt thoáng của chất lỏng. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn BM là? ((Giải giúp vs ạ, kh hiểu hiệu đg đi giao thoa ToT)
Một vật có trọng lượng P=20N đặt trên một mặt phẳng nghiêng hợp với phương nằm nang một góc 30° a, vẽ hình phân tích trọng lực ra hai lực thành phần vuông góc và song song với mặt phẳng nghiêng b, tính độ lớn của mỗi lực thành phần
Bài giải
Cho:
P = 20 N
Góc nghiêng α = 30°
a) Phân tích trọng lực P thành hai lực thành phần
Trọng lực P được phân tích thành:
P1 vuông góc với mặt phẳng nghiêngP2 song song với mặt phẳng nghiêngCách vẽ:
Vẽ mặt phẳng nghiêng hợp với phương nằm ngang góc 30°Từ vật, vẽ véc tơ trọng lực P thẳng đứng hướng xuốngTừ đầu mút của P, kẻ hai thành phần:Một lực vuông góc với mặt phẳng nghiêngMột lực song song với mặt phẳng nghiêng, hướng xuống dọc theo mặt phẳng nghiêngb) Tính độ lớn mỗi lực thành phần
Lực thành phần vuông góc với mặt phẳng nghiêng là:
Pvuông góc = P . cos 30°
= 20 . (căn 3/2)
= 10 căn 3 N
≈ 17,3 N
Lực thành phần song song với mặt phẳng nghiêng là:
Psong song = P . sin 30°
= 20 . 1/2
= 10 N
Kết luận:
Lực thành phần vuông góc với mặt phẳng nghiêng: 10 căn 3 N, xấp xỉ 17,3 NLực thành phần song song với mặt phẳng nghiêng: 10 NĐáp số:
Pvuông góc = 10 căn 3 N
Psong song = 10 N
Vật AB có độ cao 3cm được đặt vuông góc trước một thấu kính hội tụ và cách thấu kính một khoảng 7 cm. A nằm trên trục chính. Thấu kính có tiêu cự là 7 cm. Vẽ ảnh AB qua thấu kính hội tụ theo đúng tỉ lệ 1 cạnh của ô vuông tương ứng với 1 cm)
Ta có:
Tiêu cự của thấu kính: f = 7 cm
Khoảng cách từ vật đến thấu kính: d = 7 cm
Vì d = f nên vật đặt tại tiêu điểm của thấu kính hội tụ.
Kết luận:
Ảnh của AB là ảnh ở vô cực.
Các tia ló sau thấu kính song song với nhau, nên không xác định được vị trí cụ thể của ảnh trên giấy vẽ.
Cách vẽ theo đúng tỉ lệ 1 ô vuông = 1 cm:
Bước 1:
Kẻ trục chính nằm ngang.
Bước 2:
Vẽ thấu kính hội tụ là một đường thẳng đứng vuông góc với trục chính, cắt trục chính tại điểm O.
Bước 3:
Từ O, lấy về bên trái 7 ô, đánh dấu điểm F.
Từ O, lấy về bên phải 7 ô, đánh dấu điểm F'.
Vì vật cách thấu kính 7 cm nên chân vật A trùng với tiêu điểm F ở bên trái.
Bước 4:
Tại điểm A = F, dựng đoạn AB vuông góc với trục chính, cao 3 ô vuông.
Khi đó:
A nằm trên trục chính
AB = 3 cm
Bước 5:
Vẽ hai tia đặc biệt từ điểm B:
Tia 1:
Từ B vẽ tia tới song song với trục chính, khi qua thấu kính thì tia ló đi qua tiêu điểm F' ở bên phải.
Tia 2:
Từ B vẽ tia đi qua quang tâm O, tia này truyền thẳng không đổi hướng.
Bước 6:
Quan sát sau thấu kính:
Hai tia ló không cắt nhau mà song song hoặc gần như song song theo cùng một hướng.
Do đó ảnh ở rất xa, tức là ở vô cực.
Nhận xét:
Vật đặt tại tiêu điểm của thấu kính hội tụ thì cho ảnh ở vô cực.
Chùm tia ló là chùm song song.
Không vẽ được ảnh A'B' tại một vị trí hữu hạn trên trang giấy.
Nếu cần ghi trên hình thì em có thể chú thích:
“Ảnh A'B' ở vô cực”.
Một nguồn phát sóng dao động điều hòa trên phương thẳng đứng với tần số f = 5 Hz tạo ra sóng tròn đồng tâm tại u chuyển trên mặt chất lỏng có tốc độ 0,3 m/s hai điểm M và N thuộc mặt chất lỏng mà phân tử tại M dao động cùng pha với phần tử chất lỏng tại O còn phần tử n dao động ngược pha với phần tử dao động tại O không thể phân tử chất lỏng tại O số phần tử chất lỏng dao động cùng pha với vận tải chất lỏng tại O trên đoạn MO bằng 5 trên đoạn NO là 8 và trên MN là 4 khoảng cách lớn nhất giữa hai điểm M và N có giá trị gần giá trị nào sau đây A.45cm B 59cm C 41cm D 34cm Giúp em với, please!!!
Bước 1: Tinh buoc song cua song mat nuoc:
• Toc do lan truyen v = 0,3 m/s, tan so f = 5 Hz nen buoc song λ = v/f = 0,3/5 = 0,06 m = 6 cm.
Bước 2: Xac dinh khoang cach tu nguon O den cac diem M, N.
• Tren doan MO co 5 phan tu dao dong cung pha voi phan tu tai O (ke ca M). Nhung diem cung pha voi nguon nam tai cac vi tri cach O mot so nguyen lan λ. Vi vay OM = 5λ = 5 × 6 = 30 cm.
• Tren doan NO co 8 phan tu dao dong cung pha voi phan tu tai O, con N dao dong nguoc pha, nen N phai cach O mot doan le nua buoc song. Khoang cach lon nhat thoa man la ON = 8,5λ = 8,5 × 6 = 51 cm.
Bước 3: Do M va N nam tren cung mot nua mat phang khong qua O, doan MN dai nhat khi duong thang MN tiep xuc voi duong tron tam O ban kinh OM. Khi do theo dinh ly Pythagore ta co: MN = √(ON^2 – OM^2) = √(51^2 – 30^2) = √(2601 – 900) ≈ √1701 ≈ 41 cm. Vay khoang cach lon nhat giữa hai diem M va N gan bang 41 cm.
Một nguồn phát sóng dao động điều hòa trên phương thẳng đứng với tần số f = 5 Hz tạo ra sóng tròn đồng tâm tại u chuyển trên mặt chất lỏng có tốc độ 0,3 m/s hai điểm M và N thuộc mặt chất lỏng mà phân tử tại M dao động cùng pha với phần tử chất lỏng tại O còn phần tử n dao động ngược pha với phần tử dao động tại O không thể phân tử chất lỏng tại O số phần tử chất lỏng dao động cùng pha với vận tải chất lỏng tại O trên đoạn MO bằng 5 trên đoạn NO là 8 và trên MN là 4 khoảng cách lớn nhất giữa hai điểm M và N có giá trị gần giá trị nào sau đây
A.45cm B 59cm C 41cm D 34cm
Giúp em với, please!!!
Bước 1: Tinh buoc song cua song mat nuoc:
• Toc do lan truyen v = 0,3 m/s, tan so f = 5 Hz nen buoc song λ = v/f = 0,3/5 = 0,06 m = 6 cm.
Bước 2: Xac dinh khoang cach tu nguon O den cac diem M, N.
• Tren doan MO co 5 phan tu dao dong cung pha voi phan tu tai O (ke ca M). Nhung diem cung pha voi nguon nam tai cac vi tri cach O mot so nguyen lan λ. Vi vay OM = 5λ = 5 × 6 = 30 cm.
• Tren doan NO co 8 phan tu dao dong cung pha voi phan tu tai O, con N dao dong nguoc pha, nen N phai cach O mot doan le nua buoc song. Khoang cach lon nhat thoa man la ON = 8,5λ = 8,5 × 6 = 51 cm.
Bước 3: Do M va N nam tren cung mot nua mat phang khong qua O, doan MN dai nhat khi duong thang MN tiep xuc voi duong tron tam O ban kinh OM. Khi do theo dinh ly Pythagore ta co: MN = √(ON^2 – OM^2) = √(51^2 – 30^2) = √(2601 – 900) ≈ √1701 ≈ 41 cm. Vay khoang cach lon nhat giữa hai diem M va N gan bang 41 cm.
Câu 4. Liên hệ thưc tế sử dụng vật dùng nhờ tác dụng làm quay của lực và máy cơ đơn giản. Khi sửa một chiếc ghế trong nhà, em cần dùng cờ lê (hoặc mỏ lết) để vặn mở con ốc bị lỏng. a) Khi dùng cờ lê để mở ốc, em phải dùng lực theo hướng nào để con ốc quay? Phần tay cầm của cờ lê giúp em thực hiện việc đó như thế nào? b) Giải thích vì sao cờ lê (hoặc mỏ lết) được thiết kế với tay cầm dài. Khi tay cầm dài hơn thì việc mở hoặc siết chặt ốc thay đổi như thế nào? Liên hệ với nguyên lí của đòn bẩy.
a) Khi dùng cờ lê để mở ốc, em phải tác dụng lực lên tay cầm theo chiều làm cho con ốc quay theo chiều tháo ra. Thông thường, nếu là ren phải thông thường thì muốn mở ốc ta vặn ngược chiều kim đồng hồ. Lực nên tác dụng gần vuông góc với tay cầm để tạo tác dụng làm quay mạnh nhất.
Phần tay cầm của cờ lê giúp em truyền lực từ tay đến con ốc và làm tăng tác dụng làm quay của lực. Nhờ có tay cầm, lực của tay không chỉ đẩy hay kéo mà còn làm cho ốc quay quanh trục của nó.
b) Cờ lê hoặc mỏ lết được thiết kế với tay cầm dài vì tay cầm càng dài thì khoảng cách từ điểm đặt lực đến trục quay của con ốc càng lớn, nên tác dụng làm quay của lực càng mạnh. Vì vậy, với cùng một lực như nhau, tay cầm dài sẽ giúp mở hoặc siết ốc dễ hơn.
Khi tay cầm dài hơn:
Mở ốc bị chặt sẽ nhẹ hơnSiết ốc cũng dễ hơn và chắc hơnKhông cần dùng lực quá lớn mà vẫn làm ốc quay đượcĐiều này liên hệ với nguyên lí của đòn bẩy:
Tác dụng làm quay của lực phụ thuộc vào độ lớn của lực và cánh tay đòn. Cánh tay đòn càng lớn thì lực cần dùng càng nhỏ. Vì thế, cờ lê có tay cầm dài hoạt động giống như một đòn bẩy, giúp con người làm việc dễ dàng hơn.