Câu 11: Kỹ thuật nhảy cao “kiểu nằm nghiêng” có mấy giai ? Thứ tự các giai đoạn?

A. 4 giai đoạn. Chạy đà, tiếp đất, trên không, giậm nhảy.

B. 4 giai đoạn. Chạy đà, giậm nhảy, trên không, tiếp đất.

C. 5 giai đoạn. Chạy đà, giậm nhảy, trên không, qua xà, tiếp đất.

D. 5 giai đoạn. Chạy đà, giậm nhảy, qua xà, trên không, tiếp đất.

Câu 12: Trong các giai đoạn của kỹ thuật nhảy cao “kiểu nằm nghiêng”, giai đoạn nào quan trọng nhất?

A. Chạy đà

B. Trên không

C. Tiếp đất và chạy đà

D. Giậm nhảy

Câu 13: Theo nguyên tắc tập luyện hệ thống, quá trình tập luyện TDTT muốn đạt hiệu quả, học sinh cần phải tuân theo yêu cầu nào?

a. Các em cần phải hiểu được mục đích, nội dung của bài tập, tạo được cảm giác, tri giác vận động và hình thành được biểu tượng vận động.

b. Vì vậy muốn đạt được hiệu quả tập luyện, việc lựa chọn sắp xếp các bài tập, các phương pháp tập luyện cần tuân theo một trật tự nhất định mang tính mục đích, tính khoa học.

c. Muốn nâng cao sức khỏe, thể lực, hoàn thiện các động tác TDTT cần phải tập luyện thường xuyên và liên tục.

d. Tất cả các ý trên đều đúng.

Câu 14: Trong quá trình tập luyện trên lớp hay ở nhà, để biết mức độ mệt mỏi của cơ thể dựa trên dấu hiệu nào?

a. Mạch đập - lượng mồ hôi.

b. Màu da - rất mệt mỏi, cảm thấy đau, rát ở cơ khớp...

c. Ăn không ngon, chán ăn - khó ngủ, mất ngủ…

d. Tất cả các ý trên đều đúng.

Câu 15: Hiện tượng “Chuột rút” thường xảy ra ở các cơ:

       a. Cẳng chân, bàn chân và cơ bụng                    

       b. Cẳng chân, bàn chân

       c. Đùi, cẳng chân

       d. Đùi, cẳng chân và bàn chân.

Câu 16: Hãy cho biết với học sinh khi tập chạy bền thì mạch đập sau vận động theo mức nào là hợp lý:

       a. Mạch đập sau vận động 110 lần/phút.

       b. Mạch đập sau vận động 120 - 150 lần/phút.  

       c. Mạch đập sau vận động 160 - 180 lần/phút.

       d. Mạch đập sau vận động 180 lần/phút trở lên.

trâm lê

Câu 6: Để phát triển sức bền học sinh có thể tự tập những bài tập nào?

a. Chạy đều với tốc độ chậm hoặc trung bình liên tục các cự li từ 400m trở lên hoặc liên tục 5 - 10 phút.

b. Chạy chậm hoặc chạy với tốc độ trung bình có xen kẽ các đoạn 20 - 50m tăng tốc độ cự li 800 - 2000m hoặc 5 - 10 phút.

c. Chạy việt dã trong điều kiện tự nhiên của địa phương 10 - 15 phút.

d. Tất cả các ý trên.

Câu 7: Các chấn thương xảy ra trong hoạt động TDTT là gì?

a. Xây xát nhẹ chưa hoặc có chảy máu ít ngoài da - Choáng, ngất. 

b. Tổn thương cơ - Bong gân - Tổn thương khớp và sai khớp. 

c. Giập hoặc gãy xương - Chấn động não hoặc cột sống. 

d. Tất cả các ý trên đều đúng.

Câu 8: Tập luyện TDTT có tác dụng như thế nào đến cơ quan hô hấp?

Tập luyện TDTT thường xuyên, đúng phương pháp khoa học sẽ làm cho lồng ngực và phổi nở ra, các cơ làm chức năng hô hấp được khỏe và độ đàn hồi tăng. Khả năng của các cơ, xương tham gia vào hoạt động hô hấp cũng linh hoạt lên. Nhờ vậy lượng trao đổi khí ở phổi tăng, làm cho máu giàu ôxi hơn, sức khỏe được tăng lên.

a. Đúng.

b. Sai.

Câu 9: Bài thể dục nhịp điệu có tác dụng gì?

a. Tăng cường sức khỏe và vẻ đẹp cơ thể.

b. Phát triển tố chất mềm dẻo và sự khéo léo.

c. Tăng tính nhanh nhẹn, hoạt bát.

d. Tất cả các ý trên đều đúng.                      

Câu 10: Khi tập bài thể dục nhịp điệu, thực hiện với thể loại nhạc nào là phù hợp?

a. nhạc mạnh (nhịp 2/4).

b. nhạc nhẹ (nhịp 4/4).

c. nhạc mạnh (nhịp 3/4).

d. nhạc nhẹ (nhịp 2/4)

Khoá học trên OLM của Đại học Sư phạm HN