Cần bao nhiêu chữ số để đánh số trang của một cuốn sách dày 35 trang?
Cần bao nhiêu chữ số để đánh số trang của một cuốn sách dày 35 trang?
Số chữ số cần dùng cho các trang từ 1 đến 9 là:
(9-1+1)x1=9(chữ số)
Số chữ số cần dùng cho các trang từ 10 đến 35 là:
(35-10+1)x2=26x2=52(chữ số)
Số chữ số cần dùng là 9+52=61(chữ số)
tìm một số có 3 chữ số, biết rằng chữ số hàng trăm gấp 2 lần chữ số hàng chục, chữ số hàng chục gấp 3 lần chữ số hàng đơn vị
cứu tui
Chữ số hàng trăm gấp chữ số hàng đơn vị số lần là:
2x3=6(lần)
=>Chữ số hàng trăm là 6; chữ số hàng đơn vị là 1
Chữ số hàng chục là 6:2=3
Vậy: Số cần tìm là 631
tam giác ABC vg tại A AB<AC dg cao AH, HM vg góc vs AB, HN vuông góc với AC, cho AB=6 AC=8 AD vg góc với MN(D thuộc BC) a)tính BC, AH, góc b và góc C b) CM AM.AB=HB.HC C)CM D là trung điểm BC dùng kiến thức lớp 9 đến giữa học kì 1 kết nối tri thức ạ
a: ΔABC vuông tại A
=>\(BC^2=AB^2+AC^2=6^2+8^2=36+64=100=10^2\)
=>BC=10
Xét ΔABC vuông tại A có AH là đường cao
nên \(AH\cdot BC=AB\cdot AC\)
=>\(AH\cdot10=6\cdot8=48\)
=>AH=48/10=4,8
Xét ΔABC vuông tại A có sin B=\(\frac{AC}{BC}=\frac{8}{10}=\frac45\)
nên \(\hat{ABC}\) ≃53 độ
ΔABC vuông tại A
=>\(\hat{ABC}+\hat{ACB}=90^0\)
=>\(\hat{ACB}=90^0-53^0=37^0\)
b: Xét ΔABC vuông tại A có AH là đường cao
nên \(HB\cdot HC=AH^2\left(1\right)\)
Xét ΔHAB vuông tại H có HM là đường cao
nên \(AM\cdot AB=AH^2\left(2\right)\)
Từ (1),(2) suy ra \(HB\cdot HC=AM\cdot AB\)
c: Xét tứ giác AMHN có \(\hat{AMH}=\hat{ANH}=\hat{MAN}=90^0\)
nên AMHN là hình chữ nhật
=>\(\hat{ANM}=\hat{AHM}\)
mà \(\hat{AHM}=\hat{ABC}\left(=90^0-\hat{HAB}\right)\)
nên \(\hat{ANM}=\hat{ABC}\)
AD⊥MN
=>\(\hat{NAD}+\hat{ANM}=90^0\)
=>\(\hat{DAC}+\hat{ABC}=90^0\)
mà \(\hat{DAC}+\hat{DAB}=\hat{BAC}=90^0\)
nên \(\hat{DAB}=\hat{DBA}\)
=>DA=DB
Ta có: \(\hat{DAC}+\hat{ABC}=90^0\)
\(\hat{ABC}+\hat{DCA}=90^0\) (ΔABC vuông tại A)
Do đó: \(\hat{DAC}=\hat{DCA}\)
=>DA=DC
mà DA=DB
nên DB=DC
=>D là trung điểm của BC
Xét ΔOHC vuông tại H có sin OCH=\(\frac{OH}{OC}=\frac{\sqrt3}{2}\)
nên \(\hat{OCH}=60^0\)
XétΔOCD có OC=OD và \(\hat{OCD}=60^0\)
nên ΔOCD đều
=>\(\hat{COD}=60^0\)
Số đo cung lớn CD là:
\(360^0-60^0=300^0\)
Bài 21:
a: XétΔOCD có OC=OD=CD
nên ΔOCD đều
=>\(\hat{COD}=60^0\)
D nằm trên cung CB
=>tia OD nằm giữa hai tia OC và OB
=>\(\hat{BOD}+\hat{COD}=\hat{BOC}\)
=>\(\hat{BOD}=90^0-60^0=30^0\)
=>sđ cung nhỏ BD=30 độ
b: D nằm trên cung AC
=>tia OD nằm giữa hai tia OC và OA
mà tia OC nằm giữa hai tia OA và OB
nên tia OC nằm giữa hai tia OB và OD
=>\(\hat{DOB}=\hat{DOC}+\hat{COB}=60^0+90^0=150^0\)
=>sđ cung nhỏ BD=150 độ
Bài 19:
a: Xét ΔOBA có OA=OB=AB
nên ΔOAB đều
=>\(\hat{AOB}=60^0\)
=>sđ cung nhỏ AB=60 độ
b: sđ cung lớn AB là: \(360^0-60^0=300^0\)
giải dùm bài này các anh/ chị ơi
Tam giác ABC có: D là trung điểm AB
và E là trung điểm AC
Nên DE là đường trung bình của tam giác ABC
Suy ra DE//BC
Chứng minh tương tự, ta cũng có: DF//AC
Tứ giác DECF có: DE//BC (cmt)
Và DF//AC (cmt)
Nên DECF là hình bình hành
a: Xét ΔABC có D,E lần lượt là trung điểm của AB,AC
=>DE là đường trung bình của ΔABC
=>DE//BC và \(DE=\frac{BC}{2}\)
DE//BC
=>DE//CF
\(DE=\frac{BC}{2}\)
\(CF=\frac{CB}{2}\)
Do đó: DE=CF
Xét tứ giác DECF có
DE//CF
DE=CF
Do đó: DECF là hình bình hành
giải phương trình trên
4\(\sqrt{x+1}\) =\(x^2\) - \(5x\) +14
\(\sqrt{x-4}+\sqrt{6-x}=x^2-10x+27\)
\(x^2-7x+\sqrt{x^2-7x+8}=12\)
\(\sqrt{x^2-2x+1}+\sqrt{x^2-6x+9}=1\)
1)
Ta có:
$4\sqrt{x+1}=x^2-5x+14$
$4\sqrt{x+1}=(x+1)^2-7(x+1)+20$
Đặt $t=\sqrt{x+1}\geq 0$, suy ra $x=t^2-1$.
$4t=(t^2-1)^2-5(t^2-1)+14$
$t^4-7t^2-4t+20=0$
$(t-2)^2(t^2+4t+5)=0$
$(t-2)^2=0$ (vì $t^2+4t+5=(t+2)^2+1>0$)
$t=2$
$\sqrt{x+1}=2$
$x+1=4$
$x=3$
Vậy nghiệm của phương trình là $x=3$.
2)
Ta có: $\sqrt{x-4}+\sqrt{6-x}=x^2-10x+27$
Điều kiện: $4\leq x\leq 6$
$\sqrt{x-4}+\sqrt{6-x}=(x-5)^2+2$
Vì $x\in[4;6]$ nên: $\sqrt{x-4}+\sqrt{6-x}\leq\sqrt{2(x-4+6-x)}=2$
Mặt khác: $(x-5)^2+2\geq 2$
Suy ra: $\sqrt{x-4}+\sqrt{6-x}=2$
$(x-5)^2+2=2$
$(x-5)^2=0$
$x=5$
Thử lại: $\sqrt{5-4}+\sqrt{6-5}=5^2-10\cdot5+27$
$2=2$ (đúng)
Vậy nghiệm của phương trình là $x=5$.
3)
Ta có $x^2-7x+\sqrt{x^2-7x+8}=12$
$\sqrt{x^2-7x+8}=12-x^2+7x$
Đặt $t=\sqrt{x^2-7x+8}\geq 0$
$x^2-7x=t^2-8$
$t^2-8+t=12$
$t^2+t-20=0$
$(t-4)(t+5)=0$
$t=4$ (vì $t\geq 0$)
$x^2-7x+8=16$
$x^2-7x-8=0$
$(x-8)(x+1)=0$
$x=8$ hoặc $x=-1$
Vậy nghiệm của phương trình là $x\in\{-1;8\}$.
tìm x sao cho: \(x+6\sqrt{x+8}+4\sqrt{6-2x}=27\)
ĐKXĐ: x+8>=0 và 6-2x>=0
=>x>=-8 và 2x<=6
=>-8<=x<=3
Ta có: \(x + 6\sqrt{x + 8} + 4\sqrt{6 - 2x} = 27\)
=>\(x-1+6\sqrt{x+8}-18+4\sqrt{6-2x}-8=0\)
=>\(x-1+6\left(\sqrt{x+8}-3\right)+4\left(\sqrt{6-2x}-2\right)=0\)
=>\(x-1+6\cdot\frac{x+8-9}{\sqrt{x+8}+3}+4\cdot\frac{6-2x-4}{\sqrt{6-2x}+2}=0\)
=>(x-1)\(\left\lbrack1+\frac{6}{\sqrt{x+8}+3}-\frac{8}{\sqrt{6-2x}+2}\right\rbrack=0\)
=>x-1=0
=>x=1
làm và vẽ hình giúp e với ạ
a: Xét ΔABD có H,L lần lượt là trung điểm của AB,AD
=>HL là đường trung bình của ΔABD
=>HL//BD và \(HL=\frac{BD}{2}\)
Xét ΔCBD có
I,K lần lượt là trung điểm của CB,CD
=>IK là đường trung bình của ΔCBD
=>IK//BD và \(IK=\frac{BD}{2}\)
HL//BD
IK//BD
Do đó: HL//IK
\(HL=\frac{BD}{2}\)
\(IK=\frac{BD}{2}\)
Do đó: HL=IK
Xét ΔBAC có
H,I lần lượt là trung điểm của BA,BC
=>HI là đường trung bình của ΔBAC
=>HI//AC và HI=AC/2
HI//AC
AC⊥BD
Do đó: HI⊥BD
HI⊥BD
HL//BD
Do đó: HI⊥HL
Xét tứ giác HLKI có
HL//KI
HL=KI
Do đó: HLKI là hình bình hành
Hình bình hành HLKI có HI⊥HL
nên HLKI là hình chữ nhật
=>H,L,K,I cùng thuộc một đường tròn
b: ABCD là hình thoi
=>\(\hat{ABC}+\hat{BAD}=180^0\)
=>\(\hat{ABC}=180^0-60^0=120^0\)
Xét ΔBAC có \(cosABC=\frac{BA^2+BC^2-AC^2}{2\cdot BA\cdot BC}\)
=>\(\frac{2\cdot BA^2-4^2}{2\cdot BA^2}=cos120=\frac{-1}{2}\)
=>\(4\cdot BA^2-32=-2\cdot BA^2\)
=>\(6\cdot BA^2=32\)
=>\(BA^2=\frac{32}{6}=\frac{16}{3}\)
=>\(BA=\frac{4}{\sqrt3}=\frac{4\sqrt3}{3}\) (cm)
Xét ΔABD có AB=AD và \(\hat{BAD}=60^0\)
nên ΔABD đều
=>\(BD=BA=\frac{4\sqrt3}{3}\) (cm)
=>\(HL=\frac{BD}{2}=\frac{4\sqrt3}{3}:2=\frac{2\sqrt3}{3}\left(\operatorname{cm}\right)\)
\(HI=\frac{AC}{2}=\frac42=2\left(\operatorname{cm}\right)\)
HLKI là hình chữ nhật
=>\(LI^2=HI^2+HL^2=2^2+\left(\frac{2\sqrt3}{3}\right)^2=4+\frac{4\cdot3}{9}=4+\frac43=\frac{16}{3}\)
=>\(LI=\frac{4\sqrt3}{3}\left(\operatorname{cm}\right)\)
=>\(R=\frac{4\sqrt3}{3}:2=\frac{2\sqrt3}{3}\left(\operatorname{cm}\right)\)