Vẽ sơ đồ mạch điện gồm: 1 pin, 1 công tắc mở, 1 bóng đèn, 1 ampe kế và 1 vôn kế để đo cường độ dòng điện chạy qua đèn và hiệu điện thế giữa 2 đầu bóng đèn
Vẽ sơ đồ mạch điện gồm: 1 pin, 1 công tắc mở, 1 bóng đèn, 1 ampe kế và 1 vôn kế để đo cường độ dòng điện chạy qua đèn và hiệu điện thế giữa 2 đầu bóng đèn
Caau1: gia đình bạn A muốn lắp đặt một hệ thống đèn chiếu tự động ở khu vực cổng nhà .Đèn phải có khả năng tuự động bật khi trời tối và tự tắt khi trời sáng để giúp duy trì gia đình tiết kiệm điện năng.Em hãy đóng vai trò là một kĩ thuật viên, lựa chọn mô đun cảm biến phù hợp nhất cho mạch điện điều khiển này và giải thích cho sự lựa chọn của em ?
Câu 2: Nhà trường muốn lắp đặt hệ thống đèn báo hiệu tại khu vực hành lang dãy phòng thí nghiệm ít người qua lại. Hệ thống này chỉ chủ động bật sáng khi có người bước vào khu vực đó và sẽ tự động tắt sau khi người rời đi một khoảng thời gian. Theo em, mạch điện điều khiển của hệ thống này cần sử dụng loại mô đun cảm biến nào? Việc ứng dụng mạch điện này mang lại ý nghĩa thực tiễn gì?
Câu 3: Góc học tập của em hiện tại khá chật hẹp, sách vở và đồ dùng học tập để lẫn lộn khiến em mất nhiều thời gian tìm kiếm. Em quyết định sẽ tự thiết kế và làm một chiếc kệ để bàn nhỏ gọn để sắp lại không gian học tập. Em hãy xác định yêu cầu kĩ thuật cơ bản cho chiếc kệ để bàn này dựa trên 4 tiêu chí: chức năng, kích thước, vật liệu và tính thẩm mĩ.
Câu 4: Hưởng ứng phong trào " Trường học xanh" liên đội trường em phát động cuộc thi thiết kế thùng rác thông minh tại hành lang các lớp học. Yêu cầu cốt lõi của thùng rác này phải giúp học sinh phân loại được rác hưu cơ và rác tái chế. Xác định yêu cầu kĩ thuật cơ bản cho chiếc thùng rác này dueja trên 4 tiêu chí: chức năng, kích thước, vật liệu và tính thẩm mỹ
em cần gấp ạ mai em thi r mn ơi😭
Câu 1: + Mô đun cảm biến phù hợp: Cảm biến ánh sáng (cảm biến quang hoặc cảm biến LDR). Giải thích: Cảm biến ánh sáng giúp đèn tự bật khi trời tối và tắt khi trời sáng, tiết kiệm điện. Câu 2: + Mô đun cảm biến phù hợp: Cảm biến hồng ngoại hoặc cảm biến phát hiện chuyển động ( PIR). + Ý nghĩa thực tiễn: Tiết kiệm điện, nâng cao an toàn, tự động bật tắt đèn khi có người vào và ra khỏi khu vực. Câu 3: + Chức năng: Để đựng sách vở, đồ dùng học tập, dễ lấy và sắp xếp. + Kích thước: Nhỏ gọn, phù hợp không gian bàn học. + Vật liệu: Gỗ nhẹ, nhựa hoặc kim loại bền, dễ gia công. + Thẩm mĩ: Gọn gàng, màu sắc hài hòa với bàn học, phù hợp phong cách cá nhân. Câu 4: + Chức năng: Phân loại rác hữu cơ và tái chế, dễ nhận biết. + Kích thước: Phù hợp không gian hành lang, dễ sử dụng. + Vật liệu: Nhựa cứng, kim loại nhẹ, dễ vệ sinh. + Thẩm mỹ: Thiết kế bắt mắt, màu sắc rõ ràng phân biệt hai loại rác.
một xe xuất phát từ a trong 1/3 quãng đường đầu,giữa,sau,đtặ vẫn tốc lần lượt là 10m/s,12m/s,14m/s. a)Tìm v trung bình xe này b)Một xe xuất phát từ A trong 1/3 thời gian đầu.giữ,sau đạt v=10m/s,v=12m/s,v=14m/s +Tìm v trung bình xe 2 c)Xe nào tới B trước.Vì sao? d)Biết S AB=200m.Khi một xe đến B thì xe còn lại cách B bao xa
Tổng thời gian:6,67+5,56+4,76=16,99s
Vận tốc trung bình của xe:200/16,99≈11,77m/s
b) Vận tốc trung bình của xe thứ hai: như trên
c)Xe thứ nhất đi với vận tốc trung bình lớn hơn, bắt đầu sớm hơn, nên xe thứ nhất tới đích B trước.
d)Khi xe thứ nhất tới B, xe thứ hai đã đi hết quãng đường 200 m, nên cách B là 0 m.
a) Tìm vận tốc trung bình xe 1
Gọi quãng đường AB là S.
Thời gian đi hết quãng đường:
t = (S/3)/10 + (S/3)/12 + (S/3)/14
= S/3 × (1/10 + 1/12 + 1/14)
= S/3 × 89/420
= 89S/1260
Vận tốc trung bình:
vtb = S/t
= S/(89S/1260)
= 1260/89 ≈ 14,16 (m/s)
b) Tìm vận tốc trung bình xe 2
Gọi tổng thời gian chuyển động là t.
Quãng đường đi được:
S = t/3 × 10 + t/3 × 12 + t/3 × 14
= t/3 × (10 + 12 + 14)
= 12t
Vận tốc trung bình:
vtb = S/t = 12 (m/s)
Đáp số: 12 m/s
c) Xe nào tới B trước? Vì sao?
Xe 1 có vận tốc trung bình ≈ 11,24 m/s.
Xe 2 có vận tốc trung bình = 12 m/s.
Vì 12 > 11,24 nên xe 2 tới B trước.
d) Biết AB = 200 m. Khi xe 2 đến B thì xe 1 còn cách B bao xa?
Thời gian xe 2 đi hết quãng đường:
t₂ = 200/12 = 50/3 (s)
Trong thời gian đó, xe 1 đi được:
S₁ = vtb₁ × t₂
= (1260/89) × (50/3)
= 21000/89 ≈ 235,96 (m)
Do kết quả này lớn hơn 200 m nên kiểm tra lại:
vtb xe 1 = 1260/89 ≈ 14,16 m/s là sai do tính nghịch đảo.
Ta có:
vtb₁ = 3/(1/10 + 1/12 + 1/14)
= 3/(89/420)
= 1260/89 ≈ 14,16 m/s
Điều này mâu thuẫn vì vận tốc trung bình không thể lớn hơn 14 m/s.
Tính lại:
1/10 + 1/12 + 1/14 = 42/420 + 35/420 + 30/420 = 107/420
Nên:
vtb₁ = 3/(107/420)
= 1260/107 ≈ 11,78 (m/s)
Thời gian xe 2 đến B:
t₂ = 200/12 = 50/3 (s)
Quãng đường xe 1 đi được:
S₁ = (1260/107) × (50/3)
= 21000/107 ≈ 196,26 (m)
Xe 1 còn cách B:
200 - 196,26 ≈ 3,74 (m)
Đáp số: xe 1 còn cách B khoảng 3,74 m.
Xét các dụng cụ sau: quạt điện, nồi cơm điện, máy thu hình (tivi), máy thu thanh (radio), máy tính. Hỏi khi các dụng cụ này hoạt động, chúng đều có chung tác dụng nào của dòng điện? Tác dụng đó có ích đối với dụng cụ nào?
Khi các dụng cụ đó hoạt động, chúng đều có chung tác dụng nhiệt của dòng điện.
Vì khi có dòng điện chạy qua, các dụng cụ đều nóng lên ít nhiều.
Tác dụng nhiệt này có ích rõ rệt đối với:
nồi cơm điện, vì cần tỏa nhiệt để nấu chín cơm.Còn với:
quạt điện,tivi,radio,máy tínhthì tác dụng nhiệt không phải là tác dụng chính, thậm chí thường không có lợi vì làm máy nóng lên, dễ hao phí điện năng và có thể làm giảm độ bền của dụng cụ.
mắc vôn kế vào hai đầu bóng đèn vôn kế báo v1=6v khi mắc vôn kế vào hai đầu biến trở về v2= 8 v nếu lắp vôn kế vào hai đầu nguồn điện v kế chỉ bao nhiêu
Nếu bóng đèn và biến trở mắc nối tiếp thì hiệu điện thế hai đầu nguồn bằng tổng hiệu điện thế hai đầu mỗi bộ phận
U = U1 + U2 = 6 + 8 = 14 V
Đáp án: 14 V
hãy vẽ sơ đồ mạch điện gồm :2 pin ,1 công tắc mở , 1 ampe kế và bóng đèn dây tóc
Môn này khó quá làm sao để giỏi hơn ạ?
Muốn giỏi Vật lí hơn thì em nên làm theo mấy điều này:
Hiểu bản chất trước, đừng học thuộcVí dụ: không chỉ nhớ v = s/t mà phải hiểu đó là vận tốc trung bình, dùng trong trường hợp nào.
Học chắc từng phần nhỏLàm vậy sẽ đỡ rối và ít sai hơn.
Học công thức theo nhómNếu làm bài quá khó ngay từ đầu sẽ dễ nản.
Sau mỗi bài sai phải biết mình sai ở đâuSửa đúng lỗi thì tiến bộ rất nhanh.
Học bằng cách tự giải thích lạiKhi tự giải thích được thì em mới thật sự hiểu.
Kết hợp lí thuyết với bài tậpCách học rất hiệu quả:
Bước 1: Đọc lí thuyếtBước 2: Ghi công thức quan trọngBước 3: Làm 3 đến 5 bài cơ bảnBước 4: Chữa kỹ bài saiBước 5: Cuối tuần ôn lạiCâu 16: a) Vẽ sơ đồ mạch điện gồm một nguồn điện, hai đèn, hai khóa K sao cho: - Đóng K1: cả hai đèn cùng sáng - Đóng K2: hai đèn cùng tắt. - Đóng cả hai khóa: chỉ 1 đèn sáng. b) Vẽ sơ đồ mạch điện gồm: nguồn điện (2 pin); khóa đóng, 2 bóng đèn nối tiếp và dây dẫn. Dùng mũi tên chỉ chiều dòng điện trong sơ đồ mạch. c)Vẽ sơ đồ mạch điện: Nguồn gồm 2 pin mắc nối tiếp, hai bóng đèn có thể bật tắt riêng biệt.
- Cho 3 bóng đèn Đ1, Đ2, Đ3 và 3 công tắc K1, K2, K3. Vẽ 1 sơ đồ mạch điện sao cho: Đóng K1, Đ1 sáng; Đóng K2, Đ2 sáng; Đóng K3, cả 3 đèn sáng
Mắc ba bóng đèn song song vào hai cực nguồn điện, mỗi bóng đèn nối tiếp với một công tắc riêng
Cụ thể, từ cực dương của nguồn tách thành ba nhánh
Nhánh 1 gồm K1 nối tiếp Đ1 rồi về cực âm
Nhánh 2 gồm K2 nối tiếp Đ2 rồi về cực âm
Nhánh 3 gồm K3 nối vào điểm chung trước ba bóng đèn để cấp điện đồng thời cho cả ba đèn
Khi đóng K1 chỉ có mạch nhánh 1 kín nên Đ1 sáng
Khi đóng K2 chỉ có mạch nhánh 2 kín nên Đ2 sáng
Khi đóng K3 thì dòng điện đi qua điểm chung cấp cho cả ba nhánh nên Đ1, Đ2, Đ3 đều sáng
Một người đi xe máy từ A đến B với vận tốc 36km/h. Nhưng khi đến C thì xe bị hỏng nên người đó phải nghỉ sửa xe mất 18phút. Khi người đó bắt đầu đến C thì gặp một chiếc xe ôtô chạy ngược chiều. Chiếc xe này đến A thì quay lại ngay và gặp người đi xe máy đến B cùng một lúc. Cho biết quãng đường từ A đến C là 18km, thời gian của người đi xe máy từ C đến B mất 45phút và vận tốc của xe máy và xe ôtô coi như không đổi. a) Tính vận tốc của xe ôtô. b) Vẽ đồ thị biểu diễn chuyển động của xe máy và xe ôtô. (Trục hoành chỉ thời gian và trục tung chỉ quảng đường).
Ta có vận tốc xe máy là 36 km trên giờ quãng đường từ A đến C dài 18 km nên thời gian đi từ A đến C là 18 chia 36 bằng 0.5 giờ tức 30 phút Khi đến C người đi xe máy nghỉ sửa xe 18 phút tương đương 0.3 giờ Sau đó người đi từ C đến B mất 45 phút tương đương 0.75 giờ Như vậy tổng thời gian xe máy đi từ lúc gặp xe ôtô tại C cho đến khi đến B là 0.3 cộng 0.75 bằng 1.05 giờ Trong thời gian này xe ôtô đi từ C về A rồi quay lại ngay để gặp xe máy tại B Quãng đường xe ôtô đi được là từ C đến A dài 18 km rồi từ A đến B dài 45 km tổng cộng là 63 km Do đó vận tốc của xe ôtô bằng 63 chia 1.05 và bằng 60 km trên giờ
Đồ thị chuyển động đã được vẽ với trục hoành biểu diễn thời gian tính bằng giờ và trục tung biểu diễn quãng đường tính bằng km Đường biểu diễn của xe máy gồm ba đoạn tăng đều từ A đến C đoạn nằm ngang khi sửa xe và đoạn tăng đều từ C đến B Đường biểu diễn của xe ôtô là đường thẳng giảm từ C về A sau đó tăng đều từ A đến B và hai đường cắt nhau tại điểm B thể hiện hai xe gặp nhau cùng lúc