
Bài 2. Cho hàm số \( (P): y = \frac{1}{4} x^2 \) có đồ thị \( (P) \).
a) Vẽ đồ thị \( (P) \).
b) Tìm các tọa độ giao điểm của \( (P) \) và đường thẳng \( (d): y = \frac{1}{2} x + 2 \) bằng phép toán.
Bài 3. Cho hàm số \( y = ax^2 \) \( (a \neq 0) \). Tìm \( a \), biết rằng khi \( x = -3 \) thì \( y = 5 \).
Bài 2:
a: Vẽ đồ thị:

b: Phương trình hoành độ giao điểm là:
\(\dfrac{1}{4}x^2=\dfrac{1}{2}x+2\)
=>\(x^2=2x+8\)
=>\(x^2-2x-8=0\)
=>(x-4)(x+2)=0
=>\(\left[{}\begin{matrix}x-4=0\\x+2=0\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}x=4\\x=-2\end{matrix}\right.\)
Khi x=4 thì \(y=\dfrac{1}{4}\cdot4^2=4\)
Khi x=-2 thì \(y=\dfrac{1}{4}\cdot\left(-2\right)^2=1\)
vậy: (P) giao (d) tại A(4;4); B(-2;1)
Bài 3:
Thay x=-3 và y=5 vào \(y=a\cdot x^2\), ta được:
\(a\cdot\left(-3\right)^2=5\)
=>9a=5
=>\(a=\dfrac{5}{9}\)
