Giúp em phần tn vs ah
Giúp em phần tn vs ah
1A 2A 3C 4D 5B 6C 7B 8B 9C 10D
Trong số những quá trình dưới đây, cho biết quá trình nào xảy ra biến đổi hóa học? quá trình nào xảy ra biến đổi vật lí? Giải thích. (e) Quẹt diêm vào vỏ bao diêm thấy có lửa cháy. (f) Thả vỏ trứng gà vào cốc giấm thấy có bọt khí sủi lên. (g) Dây tóc bóng trong bóng đèn điện nóng và sáng lên khi có dòng điện chạy qua. (h) Nung thanh sắt (iron) nóng đỏ để dễ dát mỏng khi rèn thành các vật dụng. (i) Thổi khí carbonic vào nước vôi trong (calcium hydroxide) thì thấy nước vôi bị đục do sinh ra chất calcium carbonate không tan trong nước. (k) Đốt cây nến thì nến: chảy lỏng, hóa hơi và cháy. (l) Mặt trời mọc lên, dưới ánh nắng mặt trời làm cho các hạt sương tan dần.
Các quá trình xảy ra biến đổi hóa học là:
(e): Quẹt diêm vào vỏ bao diêm thấy có lửa cháy.
Lý do: Lực ma sát tạo ra nhiệt làm chất hóa học ở đầu que diêm và vỏ bao diêm phản ứng với nhau, phát ra lửa (sự cháy). Đây là quá trình biến đổi chất này thành chất khác, có tỏa nhiệt và phát sáng.
(f): Thả vỏ trứng gà vào cốc giấm thấy có bọt khí sủi lên.
Lý do: Thành phần chính của vỏ trứng \(CaCO_3\) đã phản ứng với acid trong giấm tạo ra chất mới là khí \(CO_2\) thoát ra ngoài dưới dạng bọt khí.
(i): Thổi khí carbonic vào nước vôi trong thấy nước vôi bị đục.
Lý do: Khí CO2 tác dụng với \(Ca\left(OH\right)_2\) sẽ tạo ra \(CaCO_3\) , khiến nước vôi bị vần đục
(k): Đốt cây nến thì nến: chảy lỏng, hóa hơi và cháy.
Lý do: Ở quá trình này có sự đan xen. Giai đoạn nến chảy lỏng và hóa hơi là biến đổi vật lí. Tuy nhiên, giai đoạn nến cháy (hơi nến tác dụng với oxygen trong không khí tạo ra khí carbonic và hơi nước, tỏa nhiệt, phát sáng) chính là biến đổi hóa học.
Các quá trình xảy ra biến đổi vật lí:
(g): Dây tóc trong bóng đèn điện nóng và sáng lên khi có dòng điện chạy qua.
Giải thích: Dây tóc (thường được làm bằng vonfram) chỉ bị dòng điện làm cho nóng lên đến mức phát sáng chứ không hề biến đổi thành chất khác. Khi tắt nguồn điện, dây tóc lại trở về trạng thái ban đầu.
=>Không có phản ứng hóa học
(h): Nung thanh sắt nóng đỏ để dễ dát mỏng khi rèn.
Giải thích: Sắt chỉ thay đổi về nhiệt độ (nóng đỏ) và hình dạng (bị dát mỏng khi rèn), bản chất chất ban đầu vẫn là sắt (iron), không có chất mới sinh ra.
=>Không có phản ứng hóa học
(l): Mặt trời mọc lên, dưới ánh nắng mặt trời làm cho các hạt sương tan dần.
Giải thích: Đây thuần túy là quá trình chuyển trạng thái của nước. Các hạt sương (nước ở thể lỏng) hấp thụ nhiệt từ ánh nắng mặt trời và chuyển sang thể hơi (bay hơi), không có sự tạo thành chất mới.
=>Không có phản ứng hóa học
cho 13g zn tác dụng với hcl
a) ptxr
b) thể tích khí
c) khối lượng muối
Ta có:
$Zn + 2HCl \rightarrow ZnCl_2 + H_2 \uparrow$
a) Phương trình phản ứng$Zn + 2HCl \rightarrow ZnCl_2 + H_2 \uparrow$
b) Tính thể tích khí thu đượcSố mol kẽm:
$n_{Zn}=\dfrac{13}{65}=0{,}2\text{ mol}$
Theo phương trình:
$1$ mol $Zn \rightarrow 1$ mol $H_2$
Nên:
$n_{H_2}=0{,}2\text{ mol}$
Thể tích khí ở đktc:
$V_{H_2}=0{,}2\times 22{,}4$
$=4{,}48\text{ lít}$
c) Tính khối lượng muối tạo thànhTheo phương trình:
$1$ mol $Zn \rightarrow 1$ mol $ZnCl_2$
Nên:
$n_{ZnCl_2}=0{,}2\text{ mol}$
Khối lượng mol:
$M_{ZnCl_2}=65+35{,}5\times2$
$=136\text{ g/mol}$
Khối lượng muối:
$m_{ZnCl_2}=0{,}2\times136$
$=27{,}2\text{ g}$
Hòa tan hết 9,59 gam Ba trong 50g dd H2SO4 9,8% , tính nồng độ phần trăm dung dịch sau phản ứng
nBa = \(\frac{m}{M}=\frac{9,59}{137}=0,07mol\)
m2SO4 = \(\frac{C\%.mdd}{100}=\frac{9,8.50}{100}=4,9g\)
nH2SO4= \(\frac{m}{M}=\frac{4,9}{98}=0,05g\)
PTHH: Ba + H2SO4 \(\rarr\) BaSO4 + H2O
TL: 1 1 1 1
mol: 0,05 \(\rarr\) 0,05
TL mol: \(\rarr\) H2SO4 hết, Ba dư \(\rarr\) dùng H2SO4
mBaSO4 = n.M = 0,05.233= 11,65g
mH2 = 0,05.2 =0,1g
mdd = 50 + 9,59 - 11,65 - 0,1 = 47,84g
mBa dư = nBa dư . M = (0,07 - 0,05). 137 = 2,74g
C%BaSO4 = \(\frac{2,74}{47,84}.100=5.73\%\)
m(H₂SO₄) = 50 × 9,8% = 4,9 g
n(H₂SO₄) = 4,9 / 98 = 0,05 mol
n(Ba) = 9,59 / 137 ≈ 0,07 mol
PTHH:
Ba + H₂SO₄ → BaSO₄↓ + H₂
H₂SO₄ hết, Ba dư.
Theo PTHH:
n(Ba phản ứng) = n(H₂SO₄) = 0,05 mol
m(Ba dư) = (0,07 - 0,05) × 137 = 2,74 g
m(BaSO₄) = 0,05 × 233 = 11,65 g
m(H₂) = 0,05 × 2 = 0,1 g
Khối lượng dung dịch sau phản ứng:
mdd = 50 + 9,59 - 11,65 - 0,1 = 47,84 g
Dung chất tan trong dung dịch chỉ còn Ba dư:
C% = (2,74 / 47,84) × 100% ≈ 5,73%
Đáp án: 5,73%, vì H₂SO₄ phản ứng hết, Ba dư tan trong dung dịch, còn BaSO₄ là kết tủa nên không tính vào dung dịch.
hãy xác định các chất(ko dùng thêm chất thử(kể cả quỳ tím) H2S04,KCL,KOH,PHENOL(biết các dung dịch có cùng nồng độ) HCL,NAOH,BA(OH)2,PHENOL(biết các dung dịch có cùng nồng độ)
Với cách hiểu chuẩn của bài nhận biết ở phổ thông là chỉ được dùng chính các dung dịch đã cho, quan sát hiện tượng thường (kết tủa, khí, đổi màu, mùi rõ rệt), không dùng thêm thuốc thử hay chỉ thị nào, thì:
Bộ H2SO4, KCl, KOH, phenol: không thể nhận biết hoàn toànLý do:
H2SO4 + KOH: chỉ là phản ứng trung hòa, không có kết tủa hay khí.H2SO4 + KCl: không có hiện tượng đặc trưng trong dung dịch loãng.H2SO4 + phenol: không có hiện tượng rõ ràng ở điều kiện thường.KOH + KCl: không hiện tượng.KOH + phenol: có phản ứng axit – bazơ rất yếu, nhưng không tạo hiện tượng quan sát chắc chắn.KCl hầu như “trơ” trong toàn bộ hệ.Vì vậy không có chuỗi thao tác nào giúp phân biệt chắc chắn 4 dung dịch này chỉ bằng cách cho chúng tác dụng với nhau.
Bộ HCl, NaOH, Ba(OH)2, phenol: cũng không thể nhận biết hoàn toànLý do:
HCl + NaOH: trung hòa, không có hiện tượng trực quan.HCl + Ba(OH)2: trung hòa, cũng không có kết tủa hay khí.NaOH + Ba(OH)2: không hiện tượng.NaOH + phenol và Ba(OH)2 + phenol: có thể tạo phenolat, nhưng không có dấu hiệu quan sát rõ rệt để kết luận chắc chắn.Không có cặp nào sinh ra kết tủa, khí hay màu đặc trưng.Cho nên bộ này cũng không nhận biết hết được nếu tuyệt đối không dùng thêm chất thử.
Kết luận:
Cả hai bộ đều không thể nhận biết hoàn toàn nếu không dùng thêm chất thử nào khác.Điều kiện “các dung dịch có cùng nồng độ” không giúp giải được bài này, vì dù nồng độ bằng nhau thì vẫn không có dấu hiệu để nhận ra điểm tương đương hay bản chất dung dịch nếu không có chỉ thị.NHỮNG CÁI NHẤT CỦA CÁC KIM LOẠI - PHẦN 1 (06/03/2026)
---
Câu 1: Kim loại nào cứng nhất?
Câu 2: Kim loại nào mềm nhất?
Câu 3: Kim loại nào có tính khử mạnh nhất?
Câu 4: Kim loại nào quý giá nhất?
Câu 5: Kim loại nào có nguyên tử khối nhỏ nhất?
Câu 1. Kim loại cứng nhất - Crom (Cr)
Câu 2. Kim loại mềm nhất - Vàng (Ag)
Câu 3. Kim loại có tính khử mạnh nhất - Aluminium (Al)
Câu 4. Kim loại quý giá nhất - Rhodium hoặc Californium
Câu 5. Kim loại có khối lượng nguyên tử nhỏ nhất - Lithium (Li)
NHỮNG CÁI NHẤT CỦA CÁC KIM LOẠI - PHẦN 1 (06/03/2026)
Câu 1: Kim loại nào cứng nhất?
Kim loại cứng nhất ở điều kiện thường là crom (Cr) theo thang độ cứng Vickers/Brinell trong số các kim loại nguyên chất; tuy nhiên cacbua và hợp kim (ví dụ tungsten carbide) cứng hơn nhưng không phải là kim loại nguyên chất.Câu 2: Kim loại nào mềm nhất?
Kim loại mềm nhất là cesi (Cs) hoặc franci (Fr) trong nhóm kiềm; cesi thường được coi là kim loại mềm nhất có thể cắt bằng dao ở nhiệt độ phòng.Câu 3: Kim loại nào có tính khử mạnh nhất?
Franci (Fr) có tính khử mạnh nhất theo lý thuyết (nhóm kiềm, hạ thế ion hóa thấp nhất), nhưng do hiếm và phóng xạ, trong thực tế cesi (Cs) thường được xem là kim loại có tính khử mạnh nhất dễ tiếp cận.Câu 4: Kim loại nào quý giá nhất?
Tính theo giá thị trường và hiếm có, rhodi (Rh) và bạc (Ag) từng dao động cao; hiện nay rhodi thường là một trong những kim loại quý đắt nhất. Vàng (Au) và bạch kim (Pt) cũng thuộc nhóm kim loại quý giá.Câu 5: Kim loại nào có nguyên tử khối nhỏ nhất?
Hidro không phải kim loại; kim loại có nguyên tử khối nhỏ nhất là lithium (Li) với khối lượng nguyên tử ~6.94 u.Câu 1: KIm loại cứng nhất là Chromium (Cr)
Câu 2: Kim loại mềm nhất là Caesium (Cs)
Câu 3: Kim loại có tính khử mạnh nhất là Lithium (Li)
Câu 4: Kim loại quý giá nhất là Rhodium (Rh)
Câu 5: Kim loại có nguyên tử khối nhỏ nhất là Lithium (Li)
bài toán trung hoà ko hoàn toàn
Cho 0,2 mol H2SO4 tác dụng với 0,3 mol NaOH
a) XĐ khối lượng muối tạo thành
b) Tính số mol mỗi chất sau phản ứng
Cho một dòng khí hydrogen dư qua 4,8g hỗn hợp gồm CuO và một oxide iron(FexOy) nung nóng thu được 3,52g chất rắn. Đem chất rắn đó hòa tan trong dung dịch HCl dư thu được 0,9916L khí (đkc)
Hợp chất A có công thức R2X, trong đó R chiếm 82,979% về khối lượng. Hạt nhân của nguyên tử R có số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 1 hạt. Hạt nhân nguyên tử X có số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện. Tổng số proton trong phần tử R2X là 46. Tìm công thức của R2X.