Hỏi câu 4 ạ, chữ màu đỏ là bài chữa của thầy nhưng em chưa hiểu lắm, các thầy cô giải lại chi tiết ra giúp em theo kiểu này với được không ạ
Hỏi câu 4 ạ, chữ màu đỏ là bài chữa của thầy nhưng em chưa hiểu lắm, các thầy cô giải lại chi tiết ra giúp em theo kiểu này với được không ạ
viết đồng phân C4H10, C5H12. viết PTPU thế halogen các đồng phân đó, xác định sản phẩm phụ/chính
Trong cơ thể người, hemoglobin (Hb) kết hợp oxygen theo phản ứng thuận nghịch được biểu diễn đơn giản như sau: Hb + O2 ⇌ HbO2
a. Khi lên núi cao, một số người cũng gặp hiện tượng bị đau đầu, chóng mặt. Do ở trên núi cao, hàm lượng oxygen loãng, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
b. Ở phổi, nồng độ oxygen lớn nên cân bằng trên chuyển dịch sang phải, hemoglobin kết hợp với oxygen.
Nếu thiếu oxygen ở não, con người có thể bị đau đầu, chóng mặt.
c. Để oxygen lên não nhiều hơn thì hàm lượng oxygen hít vào phổi cũng phải ít hơn. Ví dụ: Tập thể dục và hít thở đúng cách, không hút thuốc lá, trồng nhiều cây xanh,…
d. Chiều thuận là chiều có lợi.
Câu 16: (trích từ đề chuyển Hải Dương 2024 - 2025) Chuẩn độ là phương pháp thực nghiệm nhằm xác định nồng độ của một chất tan trong dung dịch. Chất chuẩn độ được cho từ buret từng giọt vào bình tam giác (eclence) phản ứng với chất đã biết nồng độ được chứa trong dung dịch. Chất chỉ thị được thêm vào trong bình tam giác. Thời điểm lượng chất phản ứng vừa đủ được xác định thông qua việc đổi màu rõ rệt (thường bền trong 10s) của chất chỉ thị. Thực hiện chuẩn độ acid - base (phản ứng trung hòa sau): Cho dung dịch NaOH (A), dung dịch NaOH (B) chưa biết nồng độ Trộn A với B theo tỉ lệ thể tích tương ứng là 2:1 thu được dung dịch X Trộn A với B theo tỉ lệ thể tích tương ứng là 3:2 thu được dung dịch Y Trộn A với B theo tỉ lệ thể tích chưa xác định thu được dung dịch Z Lấy 10 mL của mỗi dung dịch X, Y, Z lần lượt cho vào bình tam giác có kí hiệu tương ứng, thêm 1–2 giọt phenolphthalein vào bình tam giác. Thực hiện chuẩn độ dung dịch trong bình tam giác bằng dung dịch HCl 0,1M trên dụng cụ nhỏ giọt có vạch định mức thể tích ở mốc số 0. Cho từ từ từng giọt dung dịch HCl vào bình tam giác và lắc đều đến khi màu hồng cánh sen vừa mất màu thì thể tích của dung dịch HCl đã dùng được thể hiện trong bảng dưới đây: Dung dịch X Dung dịch Y Dung dịch Z Thể tích dung dịch trong bình tam giác (mL) 10 10 10 Thể tích dung dịch HCl 0,1M (mL) 30 32 26 Xác định tỉ lệ trộn về thể tích của dung dịch A với dung dịch B để thu được dung dịch Z ở trên?
Bước 1: Tính nồng độ NaOH của các dung dịch X, Y, Z từ thể tích HCl 0,1 M đã dùng. Khi chuẩn độ 10 mL mỗi dung dịch, số mol HCl = 0,1 × V_HCl(mL)/1000. Vì NaOH là bazơ một nấc, số mol HCl bằng số mol NaOH trong mẩu. Nồng độ NaOH của mẫu = n/0,01 L = 0,01 × V_HCl (mL). Do đó: c_X = 0,01 × 30 = 0,30 M; c_Y = 0,01 × 32 = 0,32 M; c_Z = 0,01 × 26 = 0,26 M. Bước 2: Gọi c_A và c_B là nồng độ của dung dịch NaOH A và B. Dung dịch X được pha theo tỉ lệ A : B = 2 : 1 nên: c_X = (2 c_A + 1 c_B)/3 = 0,30. Dung dịch Y được pha theo tỉ lệ A : B = 3 : 2 nên: c_Y = (3 c_A + 2 c_B)/5 = 0,32. Giải hệ phương trình này thu được c_A = 0,20 M và c_B = 0,50 M. Bước 3: Gọi dung dịch Z được pha từ A và B theo tỉ lệ thể tích m : n (A : B). Khi đó: c_Z = (m c_A + n c_B)/(m + n) = 0,26. Thay c_A = 0,20 và c_B = 0,50 vào ta có: 0,26 = (0,20 m + 0,50 n)/(m + n) → 0,24 n = 0,06 m → m/n = 4. Vậy phải pha dung dịch A và
B theo tỉ lệ 4 phần A : 1 phần B (theo thể tích) mới thu được dung dịch Z như đề bài.
Câu 16: (trích từ đề chuyển Hải Dương 2024 - 2025) Chuẩn độ là phương pháp thực nghiệm nhằm xác định nồng độ của một chất tan trong dung dịch. Chất chuẩn độ được cho từ buret từng giọt vào bình tam giác (eclence) phản ứng với chất đã biết nồng độ được chứa trong dung dịch. Chất chỉ thị được thêm vào trong bình tam giác. Thời điểm lượng chất phản ứng vừa đủ được xác định thông qua việc đổi màu rõ rệt (thường bền trong 10s) của chất chỉ thị. Thực hiện chuẩn độ acid - base (phản ứng trung hòa sau): Cho dung dịch NaOH (A), dung dịch NaOH (B) chưa biết nồng độ Trộn A với B theo tỉ lệ thể tích tương ứng là 2:1 thu được dung dịch X giải rõ giúp em với ạ
Trộn A với B theo tỉ lệ thể tích tương ứng là 3:2 thu được dung dịch Y Trộn A với B theo tỉ lệ thể tích chưa xác định thu được dung dịch Z Lấy 10 mL của mỗi dung dịch X, Y, Z lần lượt cho vào bình tam giác có kí hiệu tương ứng, thêm 1–2 giọt phenolphthalein vào bình tam giác. Thực hiện chuẩn độ dung dịch trong bình tam giác bằng dung dịch HCl 0,1M trên dụng cụ nhỏ giọt có vạch định mức thể tích ở mốc số 0. Cho từ từ từng giọt dung dịch HCl vào bình tam giác và lắc đều đến khi màu hồng cánh sen vừa mất màu thì thể tích của dung dịch HCl đã dùng được thể hiện trong bảng dưới đây: Dung dịch X Dung dịch Y Dung dịch Z Thể tích dung dịch trong bình tam giác (mL) 10 10 10 Thể tích dung dịch HCl 0,1M (mL) 30 32 26 Xác định tỉ lệ trộn về thể tích của dung dịch A với dung dịch B để thu được dung dịch Z ở trên?
Bai giai: Goi nong do NaOH trong dung dich A la cA, trong dung dich B la cB. Khi tron 2 phan A va 1 phan B thu duoc dung dich X; 10 mL X can 30 mL HCl 0,1 M de trung hoa nen c_X = 0,30 M. Tuong tu, tron 3 phan A va 2 phan B thu duoc Y; 10 mL Y can 32 mL HCl 0,1 M nen c_Y = 0,32 M. Tu do lap he: (2*cA + cB)/3 = 0,30 va (3*cA + 2*cB)/5 = 0,32. Giai he duoc cA = 0,20 M va cB = 0,50 M. Dung dich Z co nong do 0,26 M duoc pha bang m phan A va n phan B, thoa man (m*cA + n*cB)/(m+n) = 0,26. Thay cA, cB vao suy ra m/n = 4. Vay can tron A va B theo ti le 4:1.
Chỉ số acid của chất béo là số miligam KOH dùng để trung hoà acid béo tự do có trong 1 gam chất béo. Để phản ứng với 100 gam chất béo có chỉ số acid bằng 7 phải dùng hết 17,92 gam KOH. Khối lượng muối (xà phòng) thu được gam? (lấy số nguyên gần nhất)
Ở 460 độ C có cân bằng sau: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g)
Trong bình kín 10 lít chứa 1 mol N2 và 4 mol H2, áp suất là P. Khi cân bằng được thiết lập, áp suất là 0,9P. Hằng số cân bằng Kc của phản ứng ở 460 độ C là
A. 0,97
B. 0,86
C. 0,74
D. 0,91
\(PTCB:N_2(g)+3H_2(g)\rightleftharpoons2NH_3(g)\)
Số mol khí ban đầu: \(n_{\left(bđ\right)}=4+1=5\left(mol\right)\)
Vì nhiệt độ và thể tích ko đổi, áp suất tỉ lệ với số mol khí:
\(\frac{P_{\left(cb\right)}}{P_{\left(bđ\right)}}=\frac{n_{\left(cb\right)}}{n_{\left(bđ\right)}}\)
\(\Rightarrow0,9=\frac{n\left(cb\right)}{5}\Rightarrow n\left(cb\right)=4,5\left(mol\right)\)
Đặt \(n_{N2}\left(PƯ\right)=x\) (mol)
\(\Rightarrow\begin{cases}n_{H2}\left(PƯ\right)=3x\\ n_{NH3}\left(\sinh.ra\right)=2x\end{cases}\)
Số mol các chất tại cân bằng: \(\begin{cases}n_{N2}=1-x\\ n_{H2}=4-3x\\ n_{NH3}=2x\end{cases}\)
Tổng số mol khí cân bằng là 4,5 => (1-x)+(4-3x)+2x=4,5
\(\Rightarrow5-2x=4,5\Rightarrow x=0,25\left(mol\right)\)
=> Nồng độ các chất tại cân bằng: \(\begin{cases}\left\lbrack N_2\right\rbrack=\frac{1-0,25}{10}=0,075\left(M\right)\\ \left\lbrack H_2\right\rbrack=\frac{4-3.0,25}{10}=0,325\left(M\right)\\ \left\lbrack NH_3\right\rbrack=\frac{2.0,25}{10}=0,05\left(M\right)\end{cases}\)
=> Hằng số cân bằng: \(K_{c}=\frac{\left\lbrack NH_3\right\rbrack^2}{\left\lbrack N_2\right\rbrack\left\lbrack H_2\right\rbrack^3}=\frac{0,05^2}{0,075.0,325^3}\thickapprox0,97\)
=> Chọn A
Hỗn hợp gồm Al, Al2O3, Cu nặng 10 gam. Nếu hòa tan hỗn hợp này bằng HCl dư thì giải phóng 3,7185 lít khí H2 (đkc), được dung dịch B và chất rắn A. Đem đun nóng chất rắn A trong không khí đến khối lượng không đổi cân nặng 2,75 gam. Phần phần trăm về khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu là bao nhiêu?
Đề này có khả năng sai em ạ
Gấppppppppppppppppp ạaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaa !!!!!!!!!!!!!!!!!!!
a. Vì ethanol có thể tạo liên kết hydrogen với nước
b. Trong 100 ml nước có 70 ml ethanol gọi là cồn \(70^{o}\) .
\(V_{e\th anol}=\frac{2.70}{100}=1,4\left(L\right)\)
c. Xăng E5 có thành phần : 5% ethanol và 95% xăng thông thường
Mình cần gấp câu này ạaaaaaa !!!!!!!!!!!!!
Chao em, anh em dang len co ve mo va kho nhin. Em hay chup va gui lai ro hon de thay ho tro em nhe!