Đ/S
Nếu pH của nước tiểu thấp dưới 5,0, bệnh nhân có thể đang mắc các triệu chứng như tiểu đường hoặc tiêu chảy.
Đ/S
Nếu pH của nước tiểu thấp dưới 5,0, bệnh nhân có thể đang mắc các triệu chứng như tiểu đường hoặc tiêu chảy.
Đây là nhận định Đúng em nha
[HOC24.VN] GIẢI THÍCH HIỆN TƯỢNG HÓA HỌC - ÔN THI VÀO 10 CHUYÊN HÓA
---
Các em làm câu này thử nhé, thử sức không dùng AI nhé!
---
Bằng kiến thức môn Khoa học tự nhiên, em hãy giải thích ngắn gọn các hiện tượng thực tế dưới đây:
a) Trong quá trình nấu canh cua, thấy xuất hiện các tảng “gạch cua” nổi lên.
b) Để hòa tan viên C sủi nhanh hơn, người ta thường cho viên C sủi vào cốc nước ấm thay vì dùng cốc nước lạnh.
c) Trước khi nhóm bếp củi, người ta thường chẻ nhỏ các khúc củi lớn.
d) Trong y tế, những bệnh nhân bị suy hô hấp, khó thở thường được chỉ định thở bằng bình hoặc máy chứa khí oxygen nguyên chất, thay vì thở bằng không khí tự nhiên.
e) Khi làm dưa chua, người ta hạn chế dùng lọ đựng bằng kim loại mà dùng lọ thủy tinh.
Em thử sức ạ ! ( Mặc dù năm nay mới lên lớp 7 nhưng em học kiến thức này từ anh rồi ạ )
a) Khi nấu canh cua, protein trong thịt cua gặp nhiệt độ cao sẽ bị đông tụ, tạo thành từng mảng “gạch cua” nổi lên.
b) Nước ấm có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm viên C sủi tan nhanh hơn.
c) Chẻ nhỏ củi giúp tăng diện tích tiếp xúc với oxygen trong không khí, nên củi cháy nhanh và dễ hơn.
d) Oxygen nguyên chất có nồng độ oxygen cao hơn không khí, giúp cơ thể nhận được nhiều oxygen hơn, hỗ trợ bệnh nhân suy hô hấp, khó thở.
e) Nước dưa chua có tính axit, có thể phản ứng với kim loại làm ảnh hưởng đến chất lượng dưa và tạo chất không tốt; thủy tinh không phản ứng với axit nên an toàn hơn.
a) Do hiện tượng đông tụ protein khi gặp nhiệt độ cao trong nước nên có hiện tượng nổi gạch cua trong canh.
b) Do nước nóng nên các nguyên tử nước linh hoạt hơn, có tốc độ va chạm nguyên tử mạnh mẽ hơn, nên viên C sẽ tan nhanh hơn
d)Vì con nguời hấp thụ Oxi thải Cacbondioxit nên người bệnh được cung cấp oxi nguyên chất giúp hô hấp dễ dàng hơn, vì trong không khí chứa 21% oxi nên điều này giúp bệnh nhân dễ thở hơn và giảm áp lực hô hấp cho phổi
e) Vì khiu làm dưa chua, nước dưa chua có tính oxi hoá nên cẩn đựng trong lọ gỗ, lọ nhựa, thuỷ tinh, nếu đặt vào lọ kim loại, sẽ có phản ứng hoá học ăn mòn , dần dần sẽ hiện tượng thungr của cấc lọ kim loại và đung dịch sau khi phản ứng oxi hoá cũng không tốt cho sức khoẻ.
c) Chẻ củi khiến khong khí (oxi) nhiều hơn, tăng diện tích tiếp xúc khi cháy.
#HUCE-QC
Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với H2 bằng 3,6, đun nóng X trong bình kín xúc tác thích hợp. Sau một thời gian thu được hỗn hợp Y gồm N2, H2 và Nh3, có tỉ khối so với H2 bằng 4. Để điều chế được 4 tấn ure từ NH3 của hỗn hợp Y cần bao nhiêu tấn hỗn hợp X? Biết hiệu suất phản ứng tạo ure là 80% và ure tổng hợp theo sơ đồ phản ứng: NH3 cộng CO2 sinh ra NH2 hai lần CO cộng H2O.
Gọi số mol ban đầu của $N_2,\ H_2$ trong hỗn hợp $X$ lần lượt là $a,\ b$.
Ta có $d_{X/H_2}=3,6\Rightarrow M_X=7,2.$
Suy ra $\dfrac{28a+2b}{a+b}=7,2$
$\Leftrightarrow 28a+2b=7,2a+7,2b$
$\Leftrightarrow 20,8a=5,2b$
$\Leftrightarrow b=4a.$
Vậy tỉ lệ mol ban đầu là $N_2:H_2=1:4.$
Đặt ban đầu có $1$ mol $N_2$ và $4$ mol $H_2$.
Phản ứng: $N_2+3H_2\rightarrow2NH_3.$
Gọi $x$ mol $N_2$ đã phản ứng.
Sau phản ứng:
$N_2:1-x;$
$H_2:4-3x;$
$NH_3:2x.$
Tổng số mol sau phản ứng: $n_Y=1-x+4-3x+2x=5-2x.$
Khối lượng hỗn hợp không đổi: $m_Y=28+8=36\text{ g}.$
Lại có $d_{Y/H_2}=4\Rightarrow M_Y=8.$
Suy ra $\dfrac{36}{5-2x}=8$
$\Leftrightarrow5-2x=4,5$
$\Leftrightarrow x=0,25.$
Do đó $n_{NH_3}=2x=0,5\text{ mol}.$
Vậy từ $5$ mol hỗn hợp $X$ thu được $0,5$ mol $NH_3$.
Hay $1$ mol hỗn hợp $X$ tạo được $0,1$ mol $NH_3.$
Phản ứng điều chế ure: $2NH_3+CO_2\rightarrow(NH_2)_2CO+H_2O.$
Khối lượng ure cần thu là $m=4\text{ tấn}=4\times10^6\text{ g}.$
Số mol ure thực tế:
$n_{\text{ure}}=\dfrac{4\times10^6}{60}=66666,\overline6\text{ mol}.$
Hiệu suất $80\%$ nên lượng ure theo lí thuyết là
$n=\dfrac{66666,\overline6}{0,8}=83333,\overline3\text{ mol}.$
Số mol $NH_3$ cần: $n_{NH_3}=2\times83333,\overline3=166666,\overline6\text{ mol}.$
Số mol hỗn hợp $X$ cần: $n_X=\dfrac{166666,\overline6}{0,1}=1666666,\overline6\text{ mol}.$
Khối lượng mol trung bình của $X$ là $M_X=7,2\text{ g/mol}.$
Khối lượng hỗn hợp $X$:
$m_X=1666666,\overline6\times7,2=12000000\text{ g}$$=12\text{ tấn}.$
Vậy cần $12$ tấn hỗn hợp $X.$
Hòa tan hoàn toàn 3 gam hỗn hợp kim loại R hóa trị 1 và kim loại M hóa trị 2 vào cốc đựng dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 và H2SO4 thu được 1,344 lít (đktc) hỗn hợp khí A gồm hai khí và được dung dịch B. Hỗn hợp khí A có màu nâu và nặng 2,94 gam. a) Hãy cho biết A gồm các khí gì? Tính % khỗi lượng mỗi khí trong A b) Viết các ptpư. Tính tổng số gam muối tạo ra trong dung dịch B
Câu a.
nA = 1,344 : 22,4 = 0,06 mol
Khí A có màu nâu nên chứa NO2, vì khối lượng mol trung bình của A là:
MA = 2,94 : 0,06 = 49 g/mol
Khí còn lại phải có M > 49, nên đó là SO2
Gọi nNO2 = x mol, nSO2 = y mol
x + y = 0,06
46x + 64y = 2,94
Giải ra:
x = 0,05 mol, y = 0,01 mol
mNO2 = 0,05 × 46 = 2,3 g
mSO2 = 0,01 × 64 = 0,64 g
%NO2 = 2,3 : 2,94 × 100% ≈ 78,23%
%SO2 = 0,64 : 2,94 × 100% ≈ 21,77%
Vậy A gồm NO2 và SO2, %mNO2 ≈ 78,23%, %mSO2 ≈ 21,77%
Câu b.
Các phương trình phản ứng có thể xảy ra:
R + 2HNO3 → RNO3 + NO2 + H2O
M + 4HNO3 → M(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
2R + 3H2SO4 → R2SO4 + SO2 + 2H2O
M + 2H2SO4 → MSO4 + SO2 + 2H2O
Từ các phương trình:
nNO3- tạo muối = nNO2 = 0,05 mol
nSO4²- tạo muối = nSO2 = 0,01 mol
Khối lượng muối là:
mmuối = mkim loại + mNO3- + mSO4²-
= 3 + 0,05 × 62 + 0,01 × 96
= 7,06 g
Vậy tổng khối lượng muối trong dung dịch B là 7,06 g.
Giải thích: NO2 có màu nâu, khối lượng mol trung bình của hỗn hợp là 49 nên khí còn lại phải nặng hơn NO2, phù hợp với SO2 có M = 64.
[HOC24] ÔN TẬP TUYỂN SINH VÀO 10 CHUYÊN HÓA
#1. CÂU HỎI VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ - ĐỀ TUYỂN SINH VÀO 10 MÔN HÓA CHUYÊN, SỞ GD&ĐT VĨNH LONG
----
Trích câu 3.2 đề thi tuyển sinh vào 10 môn Hóa (chuyên), Sở GD&ĐT Vĩnh Long năm học 2026 - 2027.
Bạn nào biết thử sức nha các em! Có thể làm bằng nhiều cách khác nhau nhé!
"Từ một loại quặng phổ biến, người ta tách ra được hợp chất vô cơ có thành phần gồm hai nguyên tố M và X. Nguyên tố M và X có tổng số hạt proton, neutron, electron bằng 130 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 38 hạt. Tổng số hạt proton, neutron, electron trong nguyên tử M lớn hơn trong nguyên tử X là 34 hạt. Tổng số hạt proton và neutron của nguyên tử M lớn hơn tổng số hạt proton và neutron của nguyên tử X là 24 hạt. Hãy xác định tên và kí hiệu hóa học của các nguyên tố M và X."
Gọi P, N lần lượt là số proton và neutron của M và X.
Từ dữ kiện tổng số hạt của hợp chất, ta có hệ:
(2P_M + N_M) + (2P_X + N_X) = 130
(2P_M + 2P_X) - (N_M + N_X) = 38
=> 4(P_M + P_X) = 168
=> P_M + P_X = 42 (1)
Từ dữ kiện hiệu số hạt giữa M và X, ta có:
Hiệu tổng số hạt: (2P_M + N_M) - (2P_X + N_X) = 34
Hiệu số khối: (P_M + N_M) - (P_X + N_X) = 24
Lấy hiệu tổng số hạt trừ đi hiệu số khối, ta được:
P_M - P_X = 34 - 24 = 10 (2)
Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình:
P_M + P_X = 42
P_M - P_X = 10
=> P_M = 26; P_X = 16
Vậy:
M là Sắt (Fe)
X là Lưu huỳnh (S)
Em làm cs đúng không thầy?
CÂU HỎI HÓA HỌC HÈ: THEO CÁC EM, NGỘ ĐỘC KHÍ THAN CHỦ YẾU GÂY RA BỞI KHÍ X. VẬY X LÀ CO2 HAY CO? GIẢI THÍCH?
Chọn B ạ
Khí CO được sinh ra do quá trình đốt cháy than trong điều kiện thiếu oxy (sự cháy không hoàn toàn). Khi hít phải, CO sẽ liên kết chặt chẽ với hemoglobin trong máu, tạo thành hợp chất bền vững \(HbCO\), làm mất khả năng vận chuyển oxy của máu và dẫn đến ngạt thở, tử vong.
Giúp em phần tn vs ah
1A 2A 3C 4D 5B 6C 7B 8B 9C 10D
Trong số những quá trình dưới đây, cho biết quá trình nào xảy ra biến đổi hóa học? quá trình nào xảy ra biến đổi vật lí? Giải thích. (e) Quẹt diêm vào vỏ bao diêm thấy có lửa cháy. (f) Thả vỏ trứng gà vào cốc giấm thấy có bọt khí sủi lên. (g) Dây tóc bóng trong bóng đèn điện nóng và sáng lên khi có dòng điện chạy qua. (h) Nung thanh sắt (iron) nóng đỏ để dễ dát mỏng khi rèn thành các vật dụng. (i) Thổi khí carbonic vào nước vôi trong (calcium hydroxide) thì thấy nước vôi bị đục do sinh ra chất calcium carbonate không tan trong nước. (k) Đốt cây nến thì nến: chảy lỏng, hóa hơi và cháy. (l) Mặt trời mọc lên, dưới ánh nắng mặt trời làm cho các hạt sương tan dần.
Các quá trình xảy ra biến đổi hóa học là:
(e): Quẹt diêm vào vỏ bao diêm thấy có lửa cháy.
Lý do: Lực ma sát tạo ra nhiệt làm chất hóa học ở đầu que diêm và vỏ bao diêm phản ứng với nhau, phát ra lửa (sự cháy). Đây là quá trình biến đổi chất này thành chất khác, có tỏa nhiệt và phát sáng.
(f): Thả vỏ trứng gà vào cốc giấm thấy có bọt khí sủi lên.
Lý do: Thành phần chính của vỏ trứng \(CaCO_3\) đã phản ứng với acid trong giấm tạo ra chất mới là khí \(CO_2\) thoát ra ngoài dưới dạng bọt khí.
(i): Thổi khí carbonic vào nước vôi trong thấy nước vôi bị đục.
Lý do: Khí CO2 tác dụng với \(Ca\left(OH\right)_2\) sẽ tạo ra \(CaCO_3\) , khiến nước vôi bị vần đục
(k): Đốt cây nến thì nến: chảy lỏng, hóa hơi và cháy.
Lý do: Ở quá trình này có sự đan xen. Giai đoạn nến chảy lỏng và hóa hơi là biến đổi vật lí. Tuy nhiên, giai đoạn nến cháy (hơi nến tác dụng với oxygen trong không khí tạo ra khí carbonic và hơi nước, tỏa nhiệt, phát sáng) chính là biến đổi hóa học.
Các quá trình xảy ra biến đổi vật lí:
(g): Dây tóc trong bóng đèn điện nóng và sáng lên khi có dòng điện chạy qua.
Giải thích: Dây tóc (thường được làm bằng vonfram) chỉ bị dòng điện làm cho nóng lên đến mức phát sáng chứ không hề biến đổi thành chất khác. Khi tắt nguồn điện, dây tóc lại trở về trạng thái ban đầu.
=>Không có phản ứng hóa học
(h): Nung thanh sắt nóng đỏ để dễ dát mỏng khi rèn.
Giải thích: Sắt chỉ thay đổi về nhiệt độ (nóng đỏ) và hình dạng (bị dát mỏng khi rèn), bản chất chất ban đầu vẫn là sắt (iron), không có chất mới sinh ra.
=>Không có phản ứng hóa học
(l): Mặt trời mọc lên, dưới ánh nắng mặt trời làm cho các hạt sương tan dần.
Giải thích: Đây thuần túy là quá trình chuyển trạng thái của nước. Các hạt sương (nước ở thể lỏng) hấp thụ nhiệt từ ánh nắng mặt trời và chuyển sang thể hơi (bay hơi), không có sự tạo thành chất mới.
=>Không có phản ứng hóa học
[HOÁ HỌC VUI] SỰ THAY ĐỔI MÀU SẮC HOA CẨM TÚ CẦU DỰA VÀO PH ĐẤT
⚡⚡Em hãy giải thích về sự thay đổi màu sắc hoa dựa trên độ pH của đất?
Bạn nào có thể giải thích được không?
Đáp án: Hoa cẩm tú cầu có khả năng thay đổi màu sắc tùy theo độ pH của đất do khả năng hấp thụ ion nhôm (Al³⁺) khác nhau.
- Đất chua (pH < 6): Cây hấp thụ nhiều ion nhôm hơn, hoa thường có màu xanh lam hoặc xanh tím
- Đất trung tính (pH khoảng 6–7): Hoa thường có màu tím.
- Đất kiềm (pH > 7): Ion nhôm khó hòa tan và khó được cây hấp thụ, hoa thường có màu hồng hoặc đỏ hồng.
=> Kết luận: Độ pH của đất ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ ion nhôm của cây, từ đó làm thay đổi sắc tố trong cánh hoa và tạo nên các màu sắc khác nhau của hoa cẩm tú cầu.
[THI VÀO 10 CHUYÊN HÓA] ĐỀ HÓA CHUYÊN, NĂM HỌC 2026 - 2027
Một nhà máy sản xuất linh kiện điện tử thải ra 50 m³ nước thải mỗi ngày. Kết quả phân tích cho thấy nồng độ sulfuric acid (H₂SO₄) trong nước thải là 0,01 M. Để bảo vệ môi trường, nhà máy phải xử lý nước thải. Một trong các bước xử lý nước thải là phải trung hòa lượng acid này bằng nước vôi trong (dung dịch Ca(OH)₂ bão hòa). Tại trạm xử lý, kỹ sư sử dụng vôi sống (CaO) có độ tinh khiết 80% (còn lại là tạp chất trơ) để pha chế thành nước vôi trong. Biết rằng ở nhiệt độ xử lý, 1 lít dung dịch Ca(OH)₂ bão hòa chứa 1,48 gam Ca(OH)₂.
a) Tính thể tích nước vôi trong bão hòa tối thiểu cần dùng để trung hòa hoàn toàn lượng nước thải trong một ngày của nhà máy.
b) Để có đủ lượng nước vôi trong bão hòa nêu trên, công nhân cần hòa tan ít nhất bao nhiêu kg vôi sống vào nước.
c) Trong thực tế, thay vì dùng nước vôi trong (dung dịch), người ta thường đổ trực tiếp vôi bột hoặc vôi sữa (hỗn hợp vôi và nước) vào bể lắng. Hãy cho biết ít nhất hai ưu điểm của cách làm này đối với việc xử lý nước thải có nồng độ acid cao.