Sơ đồ mạch ra sao ạ
Tuyển Cộng tác viên Hoc24 nhiệm kì 28 tại đây: https://forms.gle/GrfwFgzveoKLVv3p6
Sơ đồ mạch ra sao ạ
giúp mình bài này với ạ
Mạch gồm 4 nguồn nối tiếp, mỗi nguồn có \( \mathcal{E}_0 = 8V; r_0 = 1 \Omega \).
Mạch ngoài \( R_1 = R_2 = 10 \, \Omega \).
a) Tính chỉ số ampe khi K mở.
b) Tính chỉ số ampe khi K đóng.
a. Cường độ dòng điện khi K mở là
\(I=\dfrac{\varepsilon}{r_0+R_1}=\dfrac{3}{1+10}=\dfrac{3}{11}\left(A\right)\)
b. Cường độ dòng điện khi K đóng là
\(R_{tđ}=R_1+R_2=10+10=20\left(\Omega\right)\)
\(I=\dfrac{\varepsilon}{R_{tđ}+r}=\dfrac{3}{20+1}=\dfrac{1}{7}\left(A\right)\)
baby nói cho anh nghe bay nói cho anh nghe những điều là, bài này giải sao ta ôi tôi đã ôm đầu (aaa) người ở từ nơi đâu xin hãy chỉ hướng làm (aaa)
\(R=\rho\dfrac{l}{S}=\rho\dfrac{l}{\pi\dfrac{d^2}{4}}=\left(1,7\cdot10^{-8}\right)\cdot\dfrac{20}{\pi\cdot\dfrac{\left(1\cdot10^{-3}\right)^2}{4}}\)
\(\Rightarrow R\approx0,4329\left(\Omega\right)=432,9\left(m\Omega\right)\)
khó khó khó ueaj lm jum với
Câu 4. Hiệu điện thế giữa hai đầu một mạch điện có dòng điện chạy qua điện trở \(10 \, \Omega\) bằng bao nhiêu A?
Câu 5. Hai điện tích điểm \(q_1 = 2q_2 = 2 \cdot 10^{-6} \, \text{C}\) đặt tại A và B trong không khí. Đặt một điện tích \(q_3 = -3 \cdot 10^{-6} \, \text{C}\) tại trung điểm của AB thì độ lớn lực tương tác tổng hợp lên \(q_3\) bằng \(10{,}8 \, \text{N}\). Khoảng cách AB bằng bao nhiêu cm? Xem như các điện tích chỉ chịu tác dụng của lực tương tác điện.
Câu 5.
Gọi \(M\) là trung điểm của \(AB\), và cũng là vị trí đặt \(q_3\). Suy ra: \(AM=MB=\dfrac{AB}{2}=\dfrac{d}{2}\).
Lực tương tác giữa \(q_1,q_3\) có độ lớn:
\(F_{13}=\dfrac{k\left|q_1q_3\right|}{AM^2}=\dfrac{4k\left|q_1q_3\right|}{d^2}\).
Lực tương tác giữa \(q_2,q_3\) có độ lớn:
\(F_{23}=\dfrac{k\left|q_2q_3\right|}{MB^2}=\dfrac{4k\left|q_2q_3\right|}{d^2}\).
Lực tương tác tổng hợp lên \(q_3\) là:
\(\vec{F_3}=\vec{F_{13}}+\vec{F_{23}}\).
Do \(q_1,q_2>0\Rightarrow\vec{F_{13}}\uparrow\downarrow\vec{F_{23}}\), nên:
\(F_3=\left|F_{13}-F_{23}\right|=\dfrac{4k\left|q_3\right|}{d^2}\left|q_1-q_2\right|\)
\(\Rightarrow d=2\sqrt{\dfrac{k\left|q_3\right|\left|q_1-q_2\right|}{F_3}}=2\sqrt{\dfrac{\left(9\cdot10^9\right)\cdot\left|-3\cdot10^{-6}\right|\left|2\cdot10^{-6}-1\cdot10^{-6}\right|}{10,8}}\)
\(\Rightarrow d=0,1\left(m\right)=10\left(cm\right)\)
Khi tiến hành thí nghiệm khảo sát dao động vật gắn vào lắc lò xo theo phương thẳng đứng, một học sinh đo được thời gian ngắn nhất vật đi từ vị trí cao nhất đến vị trí thấp nhất là 0,2 giây và khoảng cách giữa hai vị trí này là 6cm. Coi vật dao động điều hòa. Tính quãng đường vật đi được sau 2 giây được từ thời điểm đo.
giúp với!!!
Câu 6. (4 điểm) Cho mạch điện như hình 6a. Nguồn điện có suất điện động \( E = 12V \), điện trở trong \( r = 0{,}6 \, \Omega \). AB là một biến trở con chạy có điện trở toàn phần là \( R = 9 \, \Omega \). Bỏ qua quy nhơ, mỗi cái có suất điện động yếu và điện trở trong \( r = 0{,}5 \, \Omega \). Gọi điện trở phần AC là x.
1. Khi \( x = 6 \, \Omega \) thì các quy được nạp điện với dòng qua mỗi lò quy là 0,4A. Tính suất điện động của mỗi lò quy và công suất tỏa nhiệt trên toàn bộ biến trở khi đó.
2. Ba lò quy trên khi đã nạp đầy điện được mắc vào mạch như hình 6b. Hai diot giống nhau có điện trở thuận r = 4 \, \Omega \), điện trở ngược vô cùng lớn. R là một biến trở. Điều chỉnh giá trị R để công suất điện tiêu thụ trên R lớn nhất, tìm giá trị cực đại đó.
cứu iem các mom ơii
Bài DS III.1: Cho bài tập sau, chọn đúng/sai cho các ý a, b, c, d?
a) Khi nhiễm điện do hưởng ứng, electron chỉ dịch chuyển từ đầu này sang đầu kia của vật bị nhiễm điện.
b) Khi nhiễm điện do tiếp xúc, electron luôn dịch chuyển từ vật nhiễm điện sang vật không nhiễm điện.
c) Sau khi nhiễm điện do hưởng ứng, sự phân bố điện tích trên vật bị nhiễm điện vẫn không thay đổi.
d) Điện tích của proton và điện tích của electron gọi là điện tích nguyên tố.
Bài DS III.2: Cho bài tập sau, chọn đúng/sai cho các ý a, b, c, d?
a) Khi cho một vật nhiễm điện dương tiếp xúc với một vật chưa nhiễm điện, thì điện tích dương chuyển từ vật nhiễm điện dương sang vật chưa nhiễm điện.
b) Khi đưa một quả cầu kim loại không nhiễm điện lại gần một quả cầu khác nhiễm điện thì không hút mà cũng không đẩy nhau.
c) Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do tiếp xúc vẫn là một vật trung hoà điện.
d) Đưa quả cầu tích điện Q lại gần quả cầu M nhỏ, nhẹ bằng bạc, treo ở một đầu sợi dây thẳng đứng. Quả cầu bằng bạc M bị hút chặt vào quả cầu Q sau đó thì M bị đẩy lệch về phía bên kia.

Một giọt dầu hình cầu bán kính 1 cm nằm lơ lửng trong không khí trong đó có điện trường đều, vectơ cường độ điện trường hướng từ trên xuống và có độ lớn \( E = 2.10^4 \, \text{V/m} \), biết khối lượng riêng của dầu và không khí lần lượt là 800 kg/m\(^3\) và 1,2 kg/m\(^3\), gia tốc trọng trường \( g = 10 \, \text{m/s}^2 \); \( \pi = 3,14 \). Điện tích \( q \) của giọt dầu là bao nhiêu \( x.10^{-7} \, \text{C} \). Tìm \( x \). (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)
+ Khi giọt dầu nằm cân bằng thì hợp lực của lực điện trường, trọng lực và lực đẩy acsimet của không khí tác dụng lên giọt dầu phải bằng 0.
+ Vì q > 0 và E hướng xuống nên FE cũng hướng xuống.
\(\Rightarrow F_A=F_E+P\)
\(\Rightarrow D_{kk}\dfrac{4}{3}\pi R^3g=qE+D_d\dfrac{4}{3}\pi R^3g\)
\(\Rightarrow q=\dfrac{4}{3}\pi R^3g\dfrac{D_{kk}-D_d}{E}\)
\(=\dfrac{4}{3}\cdot3,14\cdot\left(0,01\right)^2\cdot10\cdot\dfrac{1,2-800}{2\cdot10^4}=-1,67\cdot10^{-7}\)C
Vậy x = -1,67

Một sóng ngang truyền trên trục Ox được mô tả bởi phương trình \( u = 0{,}5 \cos (50x - 1000t) \) cm, trong đó x có đơn vị là cm. Tốc độ dao động cực đại của phần tử môi trường lớn gấp bao nhiêu lần tốc độ truyền sóng? (Kết quả làm tròn chữ số hàng đơn vị)
Tốc độ truyền sóng \(v=\dfrac{1000}{50}=20\) (cm/s)
Tốc độ dao động cực đại của phần tử
\(v_{max}=\omega A=1000\cdot0,5=500\) (cm/s) = 25v
=> Tốc độ dao động cực đại của phần tử môi trường lớn gấp 25 lần tốc độ truyền sóng

Trong động cơ xe máy, người ta đã chuyển dao động điều hòa của pittong trong xi lanh thành chuyển động tròn (quay) của trục khuỷu, và chuyển động quay này được truyền tới các bánh xe. Biết rằng khi pittong thực hiện được 1 dao động thì có thể làm bánh xe quay tối đa được 3 vòng. Nếu bánh xe có chu vi 157 cm, pit-tông dao động với chu kỳ 0,5 s thì xe có tốc độ tối đa bằng bao nhiêu km/h? (Kết quả làm tròn chữ số hàng phần mười)
Vì khi pittông thực hiện được 1 dao động thì có thể làm bánh xe quay tối đa 3 vòng nên tần số của bánh xe gấp 3 lần tần số dao động của pittong.
\(f=3f_0=\dfrac{3}{T_0}=\dfrac{3}{0,5}=15\left(Hz\right)\)
Tốc độ tối đa của bánh xe là:
\(v_{max}=\omega R=2\pi fR=1,57\cdot15=23,55\) (m/s)
\(\approx84,8\) (km/h)