nêu một số ứng dụng sinh sản hữu tính trong chăn nuôi
nêu một số ứng dụng sinh sản hữu tính trong chăn nuôi
Một số ứng dụng sinh sản hữu tính trong chăn nuôi là chọn giống vật nuôi tốt để lai tạo, cho con đực và con cái giao phối để tạo đời con có năng suất cao, thụ tinh nhân tạo để nhân nhanh giống tốt, lai giống để tạo vật nuôi có sức đề kháng tốt, lớn nhanh, cho nhiều thịt, trứng, sữa hơn.
CÂU HỎI HAY VỀ THẾ GIỚI THỰC VẬT - NGÀY 2 (06/03/2026)
-----
Câu 1: Trong các loài thực vật: (1) Cây ổi, (2) Cây dương xỉ, (3) Cây hoa hồng, (4) Cây lúa. Loài nào không có hoa?
Câu 2: Loại rau nào nhiêu sắt nhất?
Câu 3: Auxin có vai trò gì trong quá trình sinh trưởng của thực vật?
Câu 4: Quá trình thoát hơi nước ở thực vật diễn ra chủ yếu qua bộ phận nào?
Câu 1. Cây dương xỉ, vì dương xỉ sinh sản bằng bào tử, không có hoa
Câu 2. Rau bina hay còn gọi là rau chân vịt, chứa hàm lượng sắt cao
Câu 3. Auxin có vai trò kích thích sự kéo dài tế bào, thúc đẩy sinh trưởng của thân và rễ, điều hòa hướng sáng và hướng trọng lực của cây
Câu 4. Quá trình thoát hơi nước ở thực vật diễn ra chủ yếu qua khí khổng ở lá
Câu 1: Trong các loài thực vật: (1) Cây ổi, (2) Cây dương xỉ, (3) Cây hoa hồng, (4) Cây lúa. Loài nào không có hoa?
Trả lời: Cây dương xỉ. Cây dương xỉ là thực vật không có hoa, sinh sản bằng bào tử. Cây ổi, cây hoa hồng và cây lúa đều là thực vật có hoa.Câu 2: Loại rau nào nhiều sắt nhất?
Trả lời: Câu này cần thông tin cụ thể hơn về các loại rau được đề cập. Tuy nhiên, một số loại rau xanh đậm thường có hàm lượng sắt cao như rau bina (cải bó xôi), rau muống.Câu 3: Auxin có vai trò gì trong quá trình sinh trưởng của thực vật?
Trả lời: Auxin là một hormone thực vật có vai trò quan trọng trong:Kích thích sự kéo dài tế bào, giúp cây lớn lên.Tham gia vào sự hình thành rễ.Ảnh hưởng đến sự phát triển của quả và hạt.Ức chế sự rụng lá và quả.Câu 4: Quá trình thoát hơi nước ở thực vật diễn ra chủ yếu qua bộ phận nào?
Trả lời: Quá trình thoát hơi nước ở thực vật diễn ra chủ yếu qua lá, thông qua các lỗ khí khổng trên bề mặt lá.Câu 1: Loài nào không có hoa? (1) Cây ổi → có hoa. (2) Cây dương xỉ → không có hoa, sinh sản bằng bào tử. (3) Cây hoa hồng → có hoa. (4) Cây lúa → có hoa (hoa nhỏ, gọi là hoa lúa). 👉 Đáp án: Cây dương xỉ. Câu 2: Loại rau nào nhiều sắt nhất? Trong các loại rau, rau dền và rau ngót thường được đánh giá là giàu sắt nhất. Rau dền đặc biệt nổi bật vì hàm lượng sắt cao, giúp bổ máu và phòng ngừa thiếu máu. Câu 3: Vai trò của Auxin trong sinh trưởng thực vật Auxin là một loại hormone thực vật có vai trò quan trọng: Kích thích sự giãn dài tế bào. Điều hòa hướng sinh trưởng (hướng sáng, hướng trọng lực). Tham gia vào quá trình hình thành rễ phụ, rễ bất định. Ức chế sự phát triển của chồi bên (hiện tượng ưu thế ngọn). Góp phần trong quá trình quả phát triển và một số ứng dụng trong nông nghiệp (nhân giống, tạo quả không hạt). Câu 4: Quá trình thoát hơi nước diễn ra chủ yếu qua bộ phận nào? Thoát hơi nước diễn ra chủ yếu qua khí khổng ở lá. Một phần nhỏ thoát qua biểu bì và khe hở của cutin, nhưng không đáng kể. 👉 Đáp án: Lá (khí khổng).
[CÂU HỎI SINH HỌC HÀNG NGÀY - CHỦ ĐỀ THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT]
Hãy cùng thầy Đạt tìm giải đáp cho 1 số vấn đề sinh học nha các em!
Câu 1: Loài động vật gặm nhấm lớn nhất thế giới là?
Câu 2: Con kiến có bao nhiêu dạ dày?
Câu 3: Lợn Ỉ ở Việt Nam là thành tựu của công nghệ, kĩ thuật sinh học nào?
Câu 4: Tim cá có bao nhiêu ngăn?
Câu 5: Loài chim bay nhanh nhất thế giới là?
Câu 6: Loài chim có thể bay lùi là?
Câu 1
loài động vật gặm nhấm lớn nhất thế giới là: chuột lang nước (Capybara)
Câu 2
Con kiến có 2 dạ dày
1 dạ dày để tiêu hóa thức ăn cho bản thân
1 dạ dày còn là là để dự trữ thức ăn cho đồng hay còn gọi là dạ dày xã hội
Câu 3
lợn Ỉ ở Việt Nam là thành tựu về công nghệ tế bào
Câu 4
tim cá có 2 ngăn
tâm thất và tâm nhĩ
Câu 5
loài chim bay nhanh nhất thế giới là chim cắt lớn
Câu 6
loài chim có thể bay lùi là chim ruồi
Câu 9: Trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về phân tử nước?
(1) Nước được cấu tạo từ hai nguyên tử oxygen liên kết với một phân tử hydrogen.
(2) Trong phân tử nước, đầu oxygen tích điện âm còn đầu hydrogen tích điện dương.
(3) Do có hai đầu tích điện trái dấu nhau nên phân tử nước có tính phân cực.
(4) Nước có thể liên kết với một phân tử bất kì khác.
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Hãy viết báo cáo bài thực hành: Quan sát và phân biệt một số loại tế bào đã học trong môn Khoa học tự nhiên ở lớp 6 giúp mik với pls 😊
Báo cáo bài thực hành: Quan sát và phân biệt một số loại tế bào Mục đích: Quan sát và nhận biết hình dạng, cấu tạo cơ bản của một số loại tế bào đã học. Phân biệt được sự khác nhau giữa các loại tế bào. Vật liệu và dụng cụ: Kính hiển vi. Lam kính, lamen. Mẫu vật: Tế bào thực vật (ví dụ: vảy hành tây, lá cây rong đuôi chó), tế bào động vật (ví dụ: tế bào biểu bì vảy cá, tế bào niêm mạc miệng). Nước cất. Pipet. Kim mũi mác, kẹp. Tiến hành: bước 1: Chuẩn bị mẫu vật Tế bào thực vật: Lấy một vảy hành tây, dùng kẹp bóc một lớp biểu bì mỏng ở mặt trong. Đặt lớp biểu bì lên lam kính đã nhỏ sẵn một giọt nước cất, dùng kim mũi mác dàn phẳng. Đậy lamen nhẹ nhàng, tránh bọt khí. Tế bào động vật: Dùng tăm bông nhẹ nhàng cạo lớp niêm mạc bên trong má. Trộn mẫu vật với một giọt nước cất trên lam kính. Đậy lamen nhẹ nhàng. bước 2 2: Quan sát dưới kính hiển vi Đặt lam kính đã chuẩn bị lên bàn kính hiển vi. Điều chỉnh độ phóng đại từ nhỏ đến lớn để quan sát rõ hơn. Xác định các thành phần chính của tế bào (thành tế bào, màng tế bào, chất tế bào, nhân). bước 3: Vẽ hình và ghi chép Vẽ lại hình dạng và cấu tạo của các loại tế bào đã quan sát được. Ghi chú các thành phần của tế bào. Ghi lại những điểm khác biệt giữa tế bào thực vật và tế bào động vật. Kết quả quan sát: Tế bào thực vật (ví dụ: tế bào vảy hành tây): Hình dạng: Thường có hình khối rõ ràng, góc cạnh. Cấu tạo: Có thành tế bào dày bên ngoài màng tế bào, chất tế bào, nhân tế bào. Có thể thấy không bào lớn. Tế bào động vật (ví dụ: tế bào niêm mạc miệng): Hình dạng: Thường có hình dạng không cố định, tròn hoặc bầu dục. Cấu tạo: Có màng tế bào, chất tế bào, nhân tế bào. Không có thành tế bào và không bào lớn. Nhận xét và kết luận: Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên cơ thể sống. Tế bào thực vật và tế bào động vật có những điểm tương đồng (đều có màng tế bào, chất tế bào, nhân tế bào) và những điểm khác biệt rõ rệt (tế bào thực vật có thành tế bào và không bào lớn, tế bào động vật thì không).
Tại vị trí cách mặt đất 1 mét trên thân cây bạch đàn cao 3 mét, bạn B đóng 2 chiếc đinh ở 2 phía đối diện nhau theo phương nằm ngang. Sau 2 năm, cây bạch đàn nay đã cao 7 mét. Bạn B nhận thấy khoảng cách từ mặt đất tới chiếc đinh không thay đổi và khoảng cách giữa 2 chiếc đinh tăng lên. Dựa vào kiến thức đã học về sinh trưởng và phát triển ở thực vật, hãy cho biết các nhận định sau đúng hay sai?
a. Sự tăng lên về chiều cao của cây bạch đàn là dấu hiệu biểu hiện sự sinh trưởng của cây.
b. Cây bạch đàn thuộc nhóm thực vật hai lá mầm.
c. Cây bạch đàn không có mô phân sinh đỉnh.
d. Khoảng cách giữa 2 chiếc đinh tăng lên do hoạt động của mô phân sinh bên.
A -> Đáp án Đúng
B -> Đáp án Sai
C -> Đáp án Sai
D -> Đáp án Đúng
-> Nguyên Bảo
a. Đúng.Vì sinh trưởng là sự tăng kích thước, chiều cao cây tăng → có sinh trưởng. b. Đúng.Cây bạch đàn là cây thân gỗ → thuộc thực vật hai lá mầm. c. Sai.Cây vẫn sinh trưởng chiều cao → có mô phân sinh đỉnh. d. Đúng.Mô phân sinh bên làm thân to ra → đẩy hai đinh ra xa nhau.
Câu 12. Các giai đoạn phát triển tuần tự của sâu bướm là
A. trứng → nhộng → sâu → bướm. B. nhộng → trứng → sâu → bướm.
C. trứng → sâu → nhộng → bướm. D. bướm → nhộng → sâu → trứng.
Câu 13. Đâu là nhận định sai về sinh trưởng và phát triển ở động vật?
A. Sinh trưởng của cơ thể động vật là quá trình tăng kích thước của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào.
B. Quá trình biến thái của châu chấu diễn ra trong giai đoạn hậu phôi.
C. Cào cào, muỗi có quá trình phát triển không qua biến thái.
D. Quá trình phát triển của động vật chia thành hai giai đoạn: giai đoạn phôi và giai đoạn hậu phôi.
Câu 12. Các giai đoạn phát triển tuần tự của sâu bướm là A. trứng → nhộng → sâu → bướm. B. nhộng → trứng → sâu → bướm. C. trứng → sâu → nhộng → bướm. D. bướm → nhộng → sâu → trứng. Câu 13. Đâu là nhận định sai về sinh trưởng và phát triển ở động vật? A. Sinh trưởng của cơ thể động vật là quá trình tăng kích thước của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào. B. Quá trình biến thái của châu chấu diễn ra trong giai đoạn hậu phôi. C. Cào cào, muỗi có quá trình phát triển không qua biến thái. D. Quá trình phát triển của động vật chia thành hai giai đoạn: giai đoạn phôi và giai đoạn hậu phôi.
Câu 12. Các giai đoạn phát triển tuần tự của sâu bướm là
A. trứng → nhộng → sâu → bướm.
B. nhộng → trứng → sâu → bướm.
C. trứng → sâu → nhộng → bướm.
D. bướm → nhộng → sâu → trứng.
Đáp án đúng: C. trứng → sâu → nhộng → bướm.
Giải thích: Sâu bướm trải qua quá trình phát triển gọi là biến thái hoàn toàn, bao gồm 4 giai đoạn: Trứng → Sâu (ấu trùng) → Nhộng (pupa) → Bướm (con trưởng thành).
Vì vậy, thứ tự đúng là trứng → sâu → nhộng → bướm, không phải là những lựa chọn khác.
Câu 13. Đâu là nhận định sai về sinh trưởng và phát triển ở động vật?
A. Sinh trưởng của cơ thể động vật là quá trình tăng kích thước của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào.
B. Quá trình biến thái của châu chấu diễn ra trong giai đoạn hậu phôi.
C. Cào cào, muỗi có quá trình phát triển không qua biến thái.
D. Quá trình phát triển của động vật chia thành hai giai đoạn: giai đoạn phôi và giai đoạn hậu phôi.
Đáp án đúng:
C. Cào cào, muỗi có quá trình phát triển không qua biến thái.
Giải thích:
A. Đúng. Sinh trưởng của động vật là quá trình cơ thể tăng kích thước thông qua sự gia tăng số lượng và kích thước của tế bào.
B. Đúng. Biến thái của châu chấu (hoặc côn trùng có biến thái không hoàn toàn) xảy ra trong giai đoạn hậu phôi, sau khi nở từ trứng.
C. Sai. Cào cào và muỗi đều có quá trình phát triển qua biến thái. Cào cào có biến thái không hoàn toàn, còn muỗi có biến thái hoàn toàn (trứng → ấu trùng → nhộng → trưởng thành).
D. Đúng. Quá trình phát triển của động vật được chia thành hai giai đoạn: giai đoạn phôi (quá trình phát triển trong trứng hoặc cơ thể mẹ) và giai đoạn hậu phôi (quá trình phát triển sau khi sinh hoặc nở). Tóm tắt lại: Câu 12: Đáp án C. trứng → sâu → nhộng → bướm.
Câu 13:
Đáp án C. Cào cào, muỗi có quá trình phát triển không qua biến thái (nhận định sai).
Trình tự các giai đoạn trong vòng đời của cây cam lần lượt là:
A. hạt → hạt nảy mầm → cây mầm → cây con → cây trưởng thành ra hoa → cây trưởng thành tạo quả và hạt.
B. hạt → hạt nảy mầm → cây con → cây mầm → cây trưởng thành ra hoa → cây trưởng thành tạo quả và hạt.
C. cây mầm → cây con → cây trưởng thành ra hoa → cây trưởng thành tạo quả và hạt → hạt → hạt nảy mầm.
D. cây con → cây mầm → cây trưởng thành ra hoa → cây trưởng thành tạo quả và hạt → hạt → hạt nảy mầm.
A. hạt → hạt nảy mầm → cây mầm → cây con → cây trưởng thành ra hoa → cây trưởng thành tạo quả và hạt.
Câu 1. Khi trồng dưa chuột, sau một thời gian có rất nhiều tua cuốn của cây dưa chuột quấn vào giàn giúp cây vươn lên cao. Đây là ví dụ về A. hướng sáng. B. hướng trọng lực. C. hướng nước. D. hướng tiếp xúc. Câu 2. Đặc điểm khác nhau giữa cảm ứng động vật và cảm ứng thực vật là A. cảm ứng ở động vật nhanh hơn và khó nhận thấy hơn cảm ứng ở thực vật. B. cảm ứng ở động vật đa dạng hơn nhưng kém chính xác hơn ở thực vật. C. cảm ứng ở động vật nhanh hơn và dễ nhận thấy hơn cảm ứng ở thực vật. D. cảm ứng ở thực vật chậm hơn và dễ nhận thấy hơn ở động vật. Câu 3. Khi trồng cây cạnh bờ ao, sau một thời gian sẽ có hiện tượng nào sau đây? A. Rễ cây mọc dài về phía bờ ao. B. Rễ cây phát triển đều quanh gốc cây. C. Thân cây uốn cong theo phía ngược lại với bờ ao. D. Thân cây mọc thẳng nhận ánh sáng phân tán đều. Câu 4. Hiện tượng nào dưới đây là tập tính bẩm sinh ở động vật? A. Ve sầu kêu vào ngày hè oi ả. B. Sáo học nói tiếng người. C. Trâu bò nuôi trở về chuồng khi nghe tiếng kẻng. D. Khỉ tập đi xe đạp.
em hãy giải thích cách con ng sd hiểu bt về sinh sản hữu tính để điều khiển sl và giới tính con vật
Phân tích những lợi ich của việc này trong sản xuất nông nghiệp và đưa ra minh chứng cụ thể.
Con người ngày nay đã biết vận dụng kiến thức về sinh sản hữu tính để điều khiển số lượng và giới tính của vật nuôi, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất trong nông nghiệp. Sinh sản hữu tính là quá trình kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái để tạo ra con non mang đặc điểm di truyền của cả bố và mẹ. Hiểu được điều đó, con người đã chủ động chọn lọc những con giống tốt – khỏe mạnh, năng suất cao – để phối giống, giúp tạo ra thế hệ con có chất lượng tốt hơn.
Một ứng dụng phổ biến là thụ tinh nhân tạo, trong đó tinh trùng từ con đực được lấy ra và đưa vào cơ thể con cái đúng thời điểm thụ thai. Ngoài ra, bằng các kỹ thuật hiện đại, người ta còn có thể tách được tinh trùng mang nhiễm sắc thể X hoặc Y, từ đó chủ động tạo ra con đực hoặc con cái theo mục đích chăn nuôi. Ví dụ: nếu muốn nuôi bò sữa thì sẽ tạo ra nhiều bò cái, còn nếu nuôi bò thịt thì có thể ưu tiên sinh bò đực.
Việc điều khiển sinh sản như vậy mang lại nhiều lợi ích to lớn trong sản xuất nông nghiệp. Trước hết, nó giúp tăng năng suất và chất lượng vật nuôi, đồng thời giảm được số lượng con yếu, kém chất lượng. Thứ hai, nó giúp tiết kiệm chi phí và thời gian trong việc nuôi dưỡng và chăm sóc. Ngoài ra, điều này còn giúp phù hợp với mục tiêu sản xuất cụ thể, như ưu tiên bò cái để lấy sữa hay gà mái để đẻ trứng.
Một minh chứng cụ thể là trang trại bò sữa TH True Milk – tại đây, người ta đã áp dụng kỹ thuật thụ tinh nhân tạo để tạo ra nhiều bò cái chất lượng cao. Nhờ vậy, sản lượng sữa tăng đáng kể, góp phần đưa thương hiệu sữa Việt Nam ra thị trường quốc tế.
Tóm lại, nhờ hiểu biết về sinh sản hữu tính, con người đã biết cách điều khiển sinh sản ở vật nuôi một cách khoa học và hiệu quả, từ đó mang lại lợi ích kinh tế lớn cho ngành nông nghiệp.
--Chúc bạn học tốt nha!!!--