2. Cho mạch R1 nối tiếp với R2, R1= 10 Ω, R2 = 20 Ω
a, tính Rtđ và I1
b, tính U2
2. Cho mạch R1 nối tiếp với R2, R1= 10 Ω, R2 = 20 Ω
a, tính Rtđ và I1
b, tính U2
a. điện trở tương đương của đoạn mạch:
Rtđ = R1 + R2 = 10 + 20 = 30 (Ω)
để tính I1 hay U2 thì cần phải có thêm thông tin, đề chỉ mới có R1 và R2
Có một ampekế, hai vôn kế giống nhau và bốn điện trở gồm hai loại mà giá trị của chúng gấp bốnlần nhau được mắc với nhau như hình vẽ. Sốchỉ của các máy đo là 1V, 10V và 20mA.
a) CMR cường độ dòng điện chạy qua bốn điện trở trên chỉ có hai giá trị?
b) Xác định giá trị của các điện trở mắc trong mạch?
![]() |
Có một ampekế, hai vôn kế giống nhau và bốn điện trở gồm hai loại mà giá trị của chúng gấp bốnlần nhau được mắc với nhau như hình vẽ. Sốchỉ của các máy đo là 1V, 10V và 20mA.
a) CMR cường độ dòng điện chạy qua bốn điện trở trên chỉ có hai giá trị?
b) Xác định giá trị của các điện trở mắc trong mạch?
ρ= 1.7×10-7 Ωm, l= 2 m, R= 34Ω tính d?
ta có công thức : \(R=p\cdot\dfrac{l}{S}\)
mà \(S=\dfrac{\pi\cdot d^2}{4}\)
\(=>R=p\cdot\dfrac{l}{\dfrac{\pi\cdot d^2}{4}}=\dfrac{4\cdot l}{\pi\cdot d^2}\\ =>d=\sqrt{\dfrac{4\cdot l}{\pi\cdot R}}=\sqrt{\dfrac{4\cdot2\cdot1,7\cdot10^{-7}}{\pi\cdot34}}\approx0,000112837\left(m\right)\approx0,113mm\)
ρ= 1.7×10-7 Ωm, l= 2 m, R= 34Ω tính d?
ta có công thức: \(R=p\cdot\dfrac{l}{S}\)
mà \(S=\dfrac{\pi\cdot d^2}{4}\)
\(=>R=p\cdot\dfrac{l}{\dfrac{\pi\cdot d^2}{4}}=\dfrac{4\cdot l}{\pi\cdot d^2}\\ =>d=\sqrt{\dfrac{4\cdot l}{\pi\cdot R}}=\sqrt{\dfrac{4\cdot2\cdot1,7\cdot10^{-7}}{\pi\cdot34}}\approx0,000112837\left(m\right)\approx0,113mm\)
\(\)
ρ= 1,7×10-8 Ωm, S= 1mm², R= 20Ω tính l?
ta có công thức: \(R=p\cdot\dfrac{l}{S}\)
\(=>l=\dfrac{R\cdot S}{p}=\dfrac{20\cdot10^{-6}}{1,7\cdot10^{-8}}=1176,47\left(m\right)\)
Trong hệ tọa độ xOy có hai vật nhỏ A và B chuyển động thẳng đều. Vật A chuyển động theo chiều dương của trục Ox, vật B chuyển động theo chiều dương trục Oy. Lúc bắt đầu chuyển động, vật A ở O và cách vật B một đoạn 100 m , B đang ở vị trí có tọa độ âm. Biết vận tốc của vật A là vA = 6m/s, của B là vB= 2m/s
Phương trình chuyển động:
Vật A: xA = vA . t = 6t
yA = 0
Vật B: xB = 0
yB = -100 + vB . t = -100 + 2t
Khoảng cách giữa hai vật:
Gọi d là khoảng cách giữa A và B tại thời điểm t.
Ta có: d² = (xA - xB)² + (yA - yB)² d²
= (6t)² + (0 - (-100 + 2t))² d²
= 36t² + (100 - 2t)² d²
= 36t² + 10000 - 400t + 4t² d²
= 40t² - 400t + 10000
Để d nhỏ nhất,cần tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức d² = 40t² - 400t +10000.
Hoành độ đỉnh của parabol là: t = \(\dfrac{-b}{2a}=-\dfrac{-400}{2.40}\) = 5 giây.
Thay t = 5 vào phương trình chuyển động của A và B:
xA = 6. 5 = 30 m
yB = -100 + 2 .5 = -90 m
Vậy:
Hai vật không gặp nhau.Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai vật là khi t = 5 giây. Lúc đó, vật A ở (30, 0) và vật B ở (0, -90).
m mọi người giúp em với ạ, em trân thành cảm ơn ạ
Bài 3. Cho mạch điện như hình 3. Nguồn điện có hiệu điện thế \( U = 6V \). Các điện trở \( R_1 = 1\Omega \), \( R_2 = 2\Omega \), \( MN \) là một biến trở. Ampe kế có điện trở không đáng kể. Khi khóa K mở, di chuyển con chạy C từ M đến N thì thấy chỉ Ampe kế là nhỏ nhất khi điện trở phần \( MC \) của biến trở có giá trị 2,5\(\Omega\). Tính điện trở toàn phần của biến trở.
a. K mở, di chuyển con chạy C từ M đến N thì thấy số chỉ Ampe kế là nhỏ nhất. Tính điện trở toàn phần của biến trở.
b. Đóng khóa K. Xác định vị trí con chạy C để số chỉ Ampe kế là cực đại, khi đó dòng điện chạy qua khóa K khi đó. Tìm công suất tiêu thụ trên biến trở.
(Hình 3)
cho mach điện như hình vẽ. biết r1 = 30 ohm, r3 = 60 ohm. đặt vào 2 đầu mạch 1 hiệu điện thế U thì cường độ dòng điện đi qua mạch chính là 0,3A. cường độ dòng điện qua r3 là 0,2A.
a, tính hiệu điện thế 2 đầu đoạn trở. b, tính r2a)Vì R3 song song với đoạn mạch chứa R1 và R2, nên hiệu điện thế hai đầu R3 bằng hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch, tức là: \(U3 = U.\)
Ta có\(:U3 = I3. R3 = 0.2A . 60Ω = 12V\)
Vậy, hiệu điện thế hai đầu đoạn trở là\(U = 12V.\)
b)Cường độ dòng điện qua R1 là:\( I1 = I - I3 = 0.3A - 0.2A = 0.1A\)
Hiệu điện thế hai đầu R1 là:\(U1 = I1.R1 = 0.1A.30Ω = 3V\)
Vì R1 nối tiếp với R2, nên \(U2 = U - U1 = 12V - 3V = 9V\)
Cường độ dòng điện qua R2 là I1 (do R1 nối tiếp R2) \(= 0.1A\)
Vậy, \(R2=\dfrac{U2}{I2}=\dfrac{9V}{0.1A}=90\Omega\)