Cho 15,6 g Zn vào dung dịch H2SO4 loãng chứa 39,2 g H2SO4.
a) Tính thể tích H2 thu được (đktc) biết thể tích H2 bị hoa hụt 5%.
b) Còn dư bao nhiêu gam sau phản ứng.
Cho 15,6 g Zn vào dung dịch H2SO4 loãng chứa 39,2 g H2SO4.
a) Tính thể tích H2 thu được (đktc) biết thể tích H2 bị hoa hụt 5%.
b) Còn dư bao nhiêu gam sau phản ứng.
PTPƯ : Zn + H2SO4 -> ZnSO4 + H2
a. Ta có:
nZn =\(\frac{15,6}{65}\)=0,24(mol)
nH2SO4 = \(\frac{39,29}{98}\)=0,4 (mol)
Lập tỉ lệ
\(\frac{n_{Zn}}{n_{H2SO4}}\) = \(\frac{0,24}{0,4}\)(=0,6) < \(\frac{1}{1}\)
-> H2SO4 dư , Zn hết . Ta tính H2 theo Zn
Theo ptpu : nH2 = nZn =0,24 (mol) => VH2 (đttc) =0,24 . 22,4
=5,376 (l)
Do H2 bị hao hụt 5% nên thực tế lượng H2 thu được là :
VH2 = \(\frac{5,376.95}{100}\)= 5,1072(l)
b .
nH2SO4 dư =n H2SO4 tham gia -nH2SO4 phản ứng
= 0,4-0,24 = 0,16 ( mol0
=> mH2SO4 dư =0,16 . 98 = 15, 68 (g)
Em mới học lớp 7 nên không chắc là đúng đâu .
nhiệt phân 23,7 gam KMnO4 .sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn A có khối lượng 22,1 gam và khí B .dẫn toàn bộ khí B vào bình 1 chứa 0,93 gam P để thực hiện phản ứng đốt cháy .phản ứng xong dẫn khí còn dư vào bình 2 chứa 0,24 gam C để tiếp tục phản ứng đốt cháy .
a)tính thành phần %về khối lượng các chất có trong A
b)tính khối lượng các chất có trong bình 1 và bình 2 sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn
Cho 16g CuO tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 20% đun nóng,sau đó làm lạnh dung dịch đến 10 độ C.Tính khối lượng tinh thể CuSO4,5H2O đã tách ra khoỉ dung dịch,biết độ tan của CuSO4 ở 10 độ C là 17,4g
\(CuO\left(0,2\right)+H_2SO_4\left(0,2\right)\rightarrow CuSO_4\left(0,2\right)+H_2O\left(0,2\right)\)
\(n_{CuO}=\frac{16}{80}=0,2\)
\(\Rightarrow m_{H_2SO_4}=0,2.98=19,6\)
\(\Rightarrow m_{ddH_2SO_4}=\frac{19,6}{20\%}=98\)
\(\Rightarrow m_{CuSO_4}=0,2.160=32\)
\(m_{H_2O}=0,2.18+98-19,6=82\)
Gọi số mol của CuSO4.5H2O là x thì ta có:
Khối lượng nước kết tinh là: \(m_{H_2O}=90x\)
Khối lượng nước còn trong dung dịch là: \(82-90x\)
Khối lượng của CuSO4 kết tinh là: \(160x\)
Khối lượng CuSO4 trong dung dịch là: \(32-160x\)
Độ tan của CuSO4 là 17,4g nên ta có cứ 17,4g CuSO4 sẽ tan trong 100g nước. Từ đây ta có:
\(\frac{17,4.\left(82-90x\right)}{100}=32-160x\)
\(\Leftrightarrow x=0,12285\)
\(\Rightarrow m_{CuSO_4.5H_2O}=0,12285.250=30,7125\)
1.Hòa tan a gam Fe vào dung dịch H2SO4 loãng dư sau phản ứng thu được dung dịch khối lượng tăng lên 8,64 gam so với dung dịch H2SO4 ban đầu . Luồng khí hiđro sinh ra vừa đủ khử m gam hỗn hợp X gồm FE3O4 và CUO thành 7,6 gam hỗn hợp kim loại
a. Tinh a va m
b. Tính %khối lượng các chất trong hỗn hợp X
2.Hỗn hợp X chứa các muối NA2SO4, FE2(SO4)3, ZNSO4 . Trong X %mO = 42%
Hãy tính tổng khối lượng kim loại có trong 200 gam hỗn hợp X
Cho 16g CuO tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 20% đun nóng,sau đó làm lạnh dung dịch đến 10 độ C.Tính khối lượng tinh thể CuSO4,5H2O đã tách ra khoỉ dung dịch,biết độ tan của CuSO4 ở 10 độ C là 17,4g
\(n_{CuO}=\frac{16}{80}=0,2mol\)
PT:\(CuO\)+\(H_2SO_4\rightarrow CuSO_4+H_2O.\)
Theo pt, ta có: \(n_{CuO}=n_{CuSO_4}=n_{H_2SO_4}=0,2mol\)
\(\Rightarrow m_{CuSO_4}=0,2.160=32gam,m_{H_2SO_4}=0,2.98=19,6gam.\)
\(\Rightarrow m_{ddH_2SO_4}=29,6:20\%=98gam.\)
\(\Rightarrow m_{ddsauphảnứng}=98+16=114gam\Rightarrow m_{H_2O}=114-32=82gam\)
Gọi \(n_{CuSO_4.5H_2O}\) là a mol.
\(n_{CuSO_4}=n_{CuSO_{44}.5H_2O}=amol\rightarrow m_{CuSO_4}=160agam.\)
n\(n_{H_2O}=5.n_{CuSO_4.5H_2O}=5agam\rightarrow m_{H_2O}=90agam.\)
Ta có pt:\(\frac{32-160a}{82-90a}.100=17,4\Rightarrow a=0,123mol\)\(\rightarrow m_{CuSO_4.5H_2O}=0,123.250=30,7gam.\)
Vậy khối lượng tinh thể \(CuSO_4.5H_2O\) đã tách ra khỏi dd là 30,7 gam
giúp mk cái mk chả hiểu tí nào về phần dung dịch cả ! huhu ![]()
xac dinh chat tan va khoi luong dung dich thu duoc khi hoa tan 10ml C2H5OH vao 100 mi H2O , biet khoi luong rìeng cua C2H5OH là 0,8g/ml va cua nuoc la 1g/m
giai giup em voi nhé !
Khối lượng của C2H5OH là: \(10.0,8=8\left(g\right)\)
Khối lượng nước là: \(100.1=100\left(g\right)\)
Khối lượng dung dịch là: \(8+100=108\left(g\right)\)
Hòa tan 27,8g tinh thể FeSO4.7H2O vào nước được 500ml dung dịch FeSO4. Tính nồng độ M của dung dịch thu được ( biết Dnước = 1g/ml)
Hỗn hợp X có khối lượng 18,6g gồm Fe và Zn. Cho X tác dụng với dung dịch chứa 14,6g axit HCl. Phản ứng xảy ra hoàn toàn. a) Viết PTHH. b) Tính thể tích khí H2 tạo ra (đktc)
Ta có: \(n_{HCl}=\dfrac{14,6}{36,5}=0,4\left(mol\right)\)
Giả sử hỗn hợp kim loại chỉ có Fe thì ta có
\(Fe\left(0,332\right)+2HCl\left(0,664\right)\rightarrow FeCl_2+H_2\)
\(n_{Fe}=\dfrac{18,6}{56}\approx0,332\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow n_{HCl}=0,664>0,4\left(1\right)\)
Giả sử hỗn hợp kim loại chỉ có Zn thì ta có
\(Zn\left(0,286\right)+2HCl\left(0,572\right)\rightarrow ZnCl_2+H_2\)
\(n_{Zn}=\dfrac{18,6}{65}\approx0,286\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow n_{HCl}=0,572>0,4\left(2\right)\)
Từ (1) và (2) ta suy ra HCl phản ứng hết hỗn hợp kim loại phản ứng dư
Gọi số mol của HCl tham gia phản ứng với Fe và Zn là a, b thì
\(Fe+2HCl\left(a\right)\rightarrow FeCl_2+H_2\left(0,5a\right)\)
\(Zn+2HCl\left(b\right)\rightarrow ZnCl_2+H_2\left(0,5b\right)\)
\(\Rightarrow n_{H_2}=0,5\left(a+b\right)=0,5.0,4=0,2\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow V_{H_2}=0,2.22,4=4,48\left(l\right)\)
tính thành phần phần trăm khối lượng của nước kết tinh có trong CuSo4 . 5h2o; feso4 . 4h20; na2co3 . 5h20
Thành phần phần trăm về khối lượng của nước kết tinh trong:
\(\%H_2O\left(CuSO_4.5H_2O\right)=\dfrac{5.18}{250}.100\%=36\%\)
\(\%H_2O\left(FeSO_4.4H_2O\right)=\dfrac{4.18}{224}.100\%=32,14\%\)
\(\%H_2O\left(Na_2CO_3.5H_2O\right)=\dfrac{5.18}{196}.100\%=45,92\%\)
tính khối lượng của na2co3 có trong 2 kí na2co3 . 3h2o ; feso4 có trong 200g feso4 . 5h2o
Ta co Mna2co3.h2o = ( 23.2+12+3.16).(3.2+16)=3388
ta co %mNa2co3 = M.100/338= 106.100/3388= 3,13%
->mNa2co3= 3,13.33/100 = 106 g
-> khoi luong cua na2c03 trong 2kg hh la 106/1000.2=0.212 kg
phan sau ban chi can lam tuong tu nhu bai cua minh la duoc