Cho 250gam dung dich NaOH 8% Tac dung vua du voi dung dich H2SO4 9,8%. Tinh so gam dung dich axit phai dung
Cho 250gam dung dich NaOH 8% Tac dung vua du voi dung dich H2SO4 9,8%. Tinh so gam dung dich axit phai dung
mNaOH=8g=> NaOH=0,5 mol
PTHH: H2SO4+2NaOH=>Na2SO4+2H2O
0,25<- 0,5
=> mH2SO4=0,25.98=24,5g
Tính thể tích dung dịch axit chứa H2SO4 0,1M lẫn với HCl 0,2M để trung hòa vừa đủ 50ml dung dịch NaOH 20% (D=1,2g/ml)
mdd NaOH=1.2*50=60(g)
mNaOH=12(g)
nNaOH=0.3(mol)
NaOH+HCl->NaCl+H2O
2NaOH+H2So4->Na2SO4+2H2O
Gọi thể tích dd axit là V(l)
nH2So4=0.1V
nHCl=0.2V
nNaOH(1)=0.2V
nNaOH(2)=0.2V
có 0.2V+0.2V=0.3
->V=0.75(l)=750(ml)
cho 1 luong bot sat vao dd chua 1,4 mol axit hcl sau phan ung thu duoc 3,36 l hydro(dktc) tinh kl bot sat tham gia phan ung va luong axit thua la bao nhieu
Fe+2HCl-> FeCl2+H2
nH2=3.36:22.4=0.15(mol)
Theo pthh nFe=nH2
-> nFe phản ứng=0.15(mol)
mFe=0.15*56=8.4(g)
nHCl=2 nH2->nHCl phản ứng=0.3(mol)
nHCl dư=1.4-0.3=1.1(mol)
mHCl dư=1.1*36.5=40.15(g)
với 300 gam NaCl có thể pha được bao nhiêu ml dung dịch NaCl 10% có khối lượng riêng=1,017 g/ml
mdung dịch NaCl 10%= 300 : 10% = 3000 gam
Áp dụng CT V =m / D
=> Vdung dịch NaCl 10%= 3000 / 1,017 = 2949,85 ml
lấy 10,8 kim loại nhôm cho vào bình có chứa 8,96 lít khí oxi ở điều kiện tiêu chuẩn rồi đun nóng thu được nhôm oxit . lập công thức hóa học và xác định khối lượng của nhôm oxit tạo thành![]()
đầu tiên tính n của nhôm đã r tính n của oxi ở dktc r lấy n chung sau đó tính khối lượng nhôm oxi
Có hỗn hợp gồm các chất CaCo3, MgCo3, SiO2, Fe2O3, Al2O3, NO2, NH3, CO2, H2O. Sẽ diễn ra những phản ứng nào? Ai giúp mình với, tks.
Để hòa tan 2,4g một oxit của kim loại(II) cần dùng 10g dung dịch HCl 21,9%. Đó là oxit của kim loại nào ?
XO+2HCl=XCl2+H2O
nHCl=0,06mol. =>nXO=0,03=>Mxo=80=>MX=64
CuO
Gọi kim loại cần tìm là R
Theo đề, R có hóa trị II => oxit của kim loại là RO
Theo đề ta có PTHH:
RO + 2HCl \(\xrightarrow[]{}\) RCl2 + H2O
Theo đề, mHCl = 10. 21,9%= 2,19 (g)
=> nHCl = \(\dfrac{2,19}{36,5}=0,06\left(mol\right)\)
Theo PTHH:
nRO= \(\dfrac{1}{2}\)nHCl= \(\dfrac{1}{2}\times0,06=0,03\left(mol\right)\)
=> MRO= \(\dfrac{2,4}{0,03}=80\) (g/mol)
Ta có: MRO= MR + 16 =80 (g/mol)
=> MR= 80- 16= 64 (g)
=> R là đồng (Cu)
Vậy kim loại cần tìm là Cu
Để hòa tan 2,4g một oxit của kim loại(II) cần dùng 10g dung dịch HCl 21,9%. Đó là oxit của kim loại nào ?
m(HCl)= 10*21.9/100= 2.19g
=> n(HCl)= 2.19/36.5=0.06 mol
Gọi kim loại đó là R ta có
RO + 2HCl => R(Cl)2 + H2O
0.03 <-- 0.06mol
=> M(RO)= 2.4/0.03= 80=> R= 80-16= 64
=> R là Cu
Có hai dung dịch H2SO4 (dung dịch A) ,và NAOH (dung dịch B). Trộn 0,2 lít dd A với 0,3 lít dd B được 0,5 lít dd C
Lấy 20 ml dd C , thêm một ít quì tím vào ,thấy có màu xanh .Sau đó thêm từ từ dd HCl 0,05 M tới khi quì tím đổi thành màu tím thấy hết 40 ml dd axit
Trộn 0,3 lít A với 0,2 lít B được 0,5 lít dung dịch D . Lấy 20 ml dd D , thêm một ít quì tím vào thấy có màu đỏ . Sau đó thêm từ từ dung dịch NAOH 0,1 M tới khi quì tím đổi thành màu tím thấy hết 80 ml dung dịch NAOH
a, Tính nồng độ mol/l của 2 dd A và B
b. Trộn VB lít dung dịch NAOH vào VA lít dd H2SO4 ở trên ta thu được dd E . Lấy V ml ddE cho tác dụng với 100 ml dd Bacl2 0,15 M được kết tủa F . Mặt khác lấy V ml dd E cho tác dụng với 100 ml dd AlCl3 1 M được kết tủa G . Nung F hoặc G ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì đều thu được 3,262 gam chất rắn . Tính tỉ lệ VB:VA
hoà tan hoàn toàn 4,6g na vào h2o được 300ml dung dịch tính thể tích khí ở đktc
nNa = 0,2
2Na + 2H2O => 2NaOH + H2
ta thấy nH2 = 1/2 nNa = 1/2. 0,2 = 0,1 mol
=> V H2 = 0,1.22,4 = 2,24 (l)
nNa = 4,6 / 23 = 0,2 mol
PTHH:
2Na + 2H2O ===> 2NaOH + H2
0,2............................................0,1
=> VH2(đktc) = 0,1 x 22,4 = 2,24 lít