Mọi người giúp em bài này với. Em cảm ơn!
Mọi người giúp em bài này với. Em cảm ơn!
1.
BPTT so sánh:
Quê hương mỗi người chỉ một
Như là chỉ một mẹ mà thôi
Tác dụng:
- Nhấn mạnh sự thiêng liêng,quý giá và duy nhất của quê hương giống như người mẹ
- Nói lên sự quan trọng,công nuôi dưỡng về bên trong của quê hương
2.
BPTT ẩn dụ:
"Cánh buồm trắng" ẩn dụ cho ước mơ,sự tự do,ước muốn khám phá thế giới
Tác dụng:
- Làm hình ảnh thơ thêm sinh động,biểu thị được niềm khát khao mãnh liệt về việc vươn ra biển khơi
- Nói lên tình yêu thương,sự ủng hộ của người cho trong ước mơ của người con dù biết con đường này rất chông gai
Có gì sai sót mong bạn thông cảm
1. Biện pháp tu từ
| Stt | Tên BPTT | Khái niệm | Tác dụng | Các cách |
|-----|-------------------|-----------|----------|----------|
| 1 | So sánh | | | |
| 2 | Nhân hóa | | | |
| 3 | Ẩn dụ | | | |
| 4 | Hoán dụ | | | |
| 5 | Liệt kê | | | |
| 6 | Điệp từ, điệp ngữ | | | |
Stt | Tên BPTT | Khái niệm | Tác dụng | Các cách thường gặp |
|---|---|---|---|---|
1 | So sánh | Đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác dựa trên nét tương đồng | Làm cho sự vật được miêu tả trở nên sinh động, cụ thể hơn | So sánh ngang bằng (“như”, “là”), hơn kém |
2 | Nhân hoá | Gán cho vật, con vật, hiện tượng... những hành động, tính cách của con người | Làm cho thế giới tự nhiên gần gũi, sinh động như con người | Gọi, tả, trò chuyện như người |
3 | Ẩn dụ | Gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác dựa trên nét tương đồng giữa chúng | Tăng tính gợi hình, gợi cảm và chiều sâu biểu đạt của ngôn ngữ | Ẩn dụ hình thức, phẩm chất, cách thức, chuyển đổi cảm giác |
4 | Hoán dụ | Gọi tên sự vật bằng tên của sự vật khác có quan hệ gần gũi với nó | Làm tăng sức gợi hình, hàm ý trong biểu đạt | Lấy bộ phận gọi toàn thể, vật chứa đựng – vật bị chứa |
5 | Liệt kê | Sắp xếp nối tiếp một loạt từ/cụm từ/câu cùng loại để nhấn mạnh ý | Nhấn mạnh, làm nổi bật nội dung, tăng sức diễn đạt | Liệt kê tăng tiến, không tăng tiến |
6 | Điệp từ, điệp ngữ | Lặp lại từ ngữ nhằm nhấn mạnh hoặc gây ấn tượng | Nhấn mạnh ý, tạo nhịp điệu cho câu văn | Điệp từ đầu câu, cuối câu, giữa câu; điệp ngữ nối tiếp |
Trong văn học Việt Nam, hình ảnh cây tre thường được ví là biểu tượng cho nhiều phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam?
1) Giản dị
2) Kiên cường
3) Ngay thẳng
4) Bất khuất
5) Đoàn kết
Bài 4: Tìm và phân tích ngắn gọn hiệu quả nghệ thuật của các biện pháp tu từ trong các câu sau: a. b. Thân em như hạt mưa sa Hạt vào đài các hạt ra ruộng cày Ngó lên nuộc lạt mái nhà Bao nhiêu nuộc lạt, nhớ ông bà bấy nhiêu. Bài 5: Phân tích giá trị của các BPTT ẩn dụ và hoán dụ trong các trường hợp sau: a. Đầu xanh có tội tình gì Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi! ( Truyện Kiều- Nguyễn Du) Thuyền về có nhớ bến chăng? Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền. ( ca dao)
a. Thân em như hạt mưa sa Hạt vào đài các hạt ra ruộng cày Biện pháp tu từ: So sánh (Thân em như hạt mưa sa): So sánh thân phận người con gái trong xã hội phong kiến với hạt mưa vô định. Ẩn dụ (hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày): Dùng hình ảnh hạt mưa rơi vào nơi sang trọng (đài các) và nơi nghèo hèn (ruộng cày) để nói đến số phận may rủi, không đồng đều của người phụ nữ (người sung sướng, kẻ khổ cực). Đối lập/Đối xứng: Cặp từ "đài các" >< "ruộng cày" tạo sự đối lập gay gắt về hoàn cảnh sống. Hiệu quả nghệ thuật: Nhấn mạnh thân phận bấp bênh, phụ thuộc, không làm chủ được cuộc đời của người phụ nữ xưa. Thể hiện sự xót xa, cảm thông sâu sắc cho số phận bất hạnh của họ. b. Ngó lên nuộc lạt mái nhà Bao nhiêu nuộc lạt, nhớ ông bà bấy nhiêu. Biện pháp tu từ: So sánh (bao nhiêu... bấy nhiêu): So sánh số lượng nuộc lạt (nhiều, đếm được, cụ thể) với mức độ tình cảm (nhớ ông bà bấy nhiêu - vô hình, trừu tượng, mãnh liệt). Hiệu quả nghệ thuật: Lượng hóa tình cảm, giúp người đọc cảm nhận rõ ràng, cụ thể tình yêu thương, lòng hiếu thảo sâu sắc, vô bờ bến của con cháu đối với ông bà, tổ tiên. Cách diễn đạt mộc mạc, gần gũi, thể hiện nét đẹp văn hóa truyền thống của dân tộc. Bài 5: Phân tích giá trị của các BPTT ẩn dụ và hoán dụ a. Đầu xanh có tội tình gì Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi! (Truyện Kiều - Nguyễn Du) Biện pháp tu từ: Hoán dụ (Đầu xanh): Dùng hình ảnh mái tóc xanh để chỉ tuổi trẻ, con người trẻ tuổi. Hoán dụ (Má hồng): Dùng hình ảnh gò má hồng hào, tươi tắn để chỉ người con gái đẹp, người phụ nữ trẻ trung. Giá trị nghệ thuật: Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho câu thơ. Khắc họa số phận bi kịch, oan trái của những người con gái tài sắc trong xã hội phong kiến xưa; họ đẹp, tài năng nhưng lại gặp nhiều bất hạnh, khổ đau. Thể hiện sự đồng cảm, xót thương của đại thi hào Nguyễn Du trước những kiếp người hồng nhan bạc mệnh. b. Thuyền về có nhớ bến chăng? Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền. (Ca dao) Biện pháp tu từ: Ẩn dụ (Thuyền, Bến): Dùng hình ảnh "thuyền" và "bến" để ẩn dụ cho tình yêu đôi lứa: Thuyền: Ẩn dụ cho người con trai (người đi xa, có thể thay đổi, không chung thủy). Bến: Ẩn dụ cho người con gái (người ở lại, chờ đợi, kiên định, son sắt). Giá trị nghệ thuật: Tạo ra hình ảnh gần gũi, quen thuộc nhưng giàu sức biểu cảm. Diễn tả tâm trạng và lời nhắn nhủ khéo léo, tế nhị về sự chung thủy trong tình yêu. Khẳng định tấm lòng son sắt, kiên định của người con gái trong tình yêu, đồng thời nhắc nhở người đi xa giữ trọn lời thề.
Câu hỏi: Tính từ chỉ về miêu tả rừng núi trong các từ sau đây?
Tính từ miêu tả rừng núi gồm: rậm rạp, hoang sơ, bạt ngàn, hùng vĩ, sừng sững
1) Hùng vĩ
2) Bạt ngàn
3) Hoang sơ
4) Sừng sững
5) Rậm rạp
Tính từ miêu tả rừng trong bảng sau:
Rậm rạp, hoang sơ, hùng vĩ, rậm rạp, bạt ngàn, sừng sững
Tìm từ khóa: Đây là câu thành ngữ về trẻ em?
Câu thành ngữ đó là : Tre già măng mọc
tìm ba đoạn thơ có sử dụng các biện pháp tu từ khác nhau chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ
*Tham khảo:
1. Biện pháp tu từ: Nhân hóa
Đoạn thơ:
“Trăng nằm sóng soãi trên cành liễu,
Đợi gió đông về để lả lơi.”
(Xuân Diệu)
- Biện pháp tu từ: Nhân hóa – "Trăng nằm sóng soãi", "đợi", "lả lơi" là những hành động, trạng thái của con người được gán cho "trăng".
- Tác dụng: Làm cho hình ảnh thiên nhiên trở nên sinh động, có hồn, giàu cảm xúc. Trăng không còn là vật thể vô tri mà trở thành một "con người" biết chờ đợi, biết làm duyên, góp phần tạo nên vẻ đẹp gợi cảm, lãng mạn của khung cảnh đêm thơ mộng.
2. Biện pháp tu từ: Ẩn dụ
Đoạn thơ:
“Thuyền ta lái gió với buồm trăng,
Lướt giữa mây cao với biển bằng.”
(Hồ Chí Minh - “Tức cảnh Pác Bó”)
- Biện pháp tu từ: Ẩn dụ – "lái gió", "buồm trăng", "lướt giữa mây cao với biển bằng" là hình ảnh ẩn dụ cho hành trình cách mạng vượt gian nan.
- Tác dụng: Gợi liên tưởng đến sự bay bổng, phóng khoáng, khẳng định tinh thần lạc quan, tư thế chủ động và khí phách hiên ngang của người chiến sĩ cách mạng dù trong hoàn cảnh gian khó.
3. Biện pháp tu từ: Điệp ngữ
Đoạn thơ:
“Con ong làm mật yêu hoa,
Con cá bơi yêu nước,
Con chim hót yêu trời,
Em yêu trường em.”
(Trần Đăng Khoa)
- Biện pháp tu từ: Điệp ngữ – “yêu” được lặp đi lặp lại ở mỗi dòng thơ.
- Tác dụng: Nhấn mạnh tình cảm gắn bó tự nhiên giữa sự vật và môi trường sống của nó, từ đó nâng cao ý nghĩa câu cuối: tình yêu của em dành cho ngôi trường là chân thành, trong sáng và tự nhiên như mọi sinh vật yêu nơi mình thuộc về.
đặt 5 câu văn có sử dụng:ẩn dụ ,hoán dụ ,nhân hoá ,so sánh,điệp ngữ về học
1. Ẩn dụ: Học là chiếc chìa khóa vàng mở cánh cửa tri thức vô tận.
2. Hoán dụ: Những mái đầu xanh đang ngày ngày miệt mài bên trang sách.
3. Nhân hóa: Trang sách mở ra, thì thầm kể những câu chuyện kỳ diệu của nhân loại.
4. So sánh: Kiến thức giống như ngọn đèn soi sáng con đường tương lai.
5. Điệp ngữ: Học, học nữa, học mãi – con đường học vấn là hành trình không có điểm dừng.
Tìm 6 từ, không phải là tính từ dùng để miêu tả mùi vị của món ăn?
1) Chua ngoa
2) Cay cú
3) Mặn nồng
4) Chát chúa
5) Nhợt nhạt
6) Cay độc
Tìm từ khóa, đây là hình ảnh chỉ về tình cảm sự gắn kết của tình nghĩa vợ chồng?
1) Gắn bó
2) Chia sẻ
3) Vun đắp
4) Chung sức
5) Tương tri