a) Hợp chất A có công thức là : R2O3. Biết 0,25 mol hợp chất A có khối là 40g. Hãy xác định công thức hóa học của A
b) Khí A có công thức dạng RO2. Biết dA/kk = 1,5862. Hãy xác dịnh công thức của khí A
Câu 28: Nêu được 2 hiện tượng thực tế liên quan đến sự nhiễm điện do cọ xát. Giải thích
Câu 29: Khí A có công thức dạng RO2. Biết dA/kk = 1,5862. Hãy xác định công thức của khí A?
Câu 30
a) Liệt kê 2 nguồn điện thông dụng trong đời sống.
b) Liệt kê được 2 vật liệu đẫn điện, 2 vật liệu cách điện.
c) 
Câu 27: Tỉ khối của khí A đối với không khí là dA/KK < 1. Là khí nào trong các khí sau:
A. O2 B.H2S C. CO2 D. N2
Câu 28: Oxit có công thức hoá học RO2, trong đó mỗi nguyên tố chiếm 50% khối lượng. Khối lượng của R trong 1 mol oxit là:
A. 16g B. 32g C. 48g D.64g
Khí A có d A / k k > 1 là khí nào
A. H 2
B. N 2
C. O 2
D. N H 3
Khí A có công thức dạng RO2. Biết dA/O2 =1,4375. Công thức của khí A là
H2O.
NO2.
SO2.
CO2.
Cho biết công thức tính số mol, khi đề bài cho biết khối lượng (m):
A. m = n . M. B. n = M/m C. n = v/22,4 D. n = V . 22,4.
Chất khí A có d A / H 2 = 14 công thức hoá học của A là:
A. S O 2
B. C O 2
C. N H 3
D. N 2
một hỗn hợp khí a có thành phần về khối lượng lần lượt là 14%mn2, 50%mo2 còn lại là khí h2. tính da/kk
Công thức tính độ tan,C\(_{^{^o}/_o}\),C\(_{_M}\), các công thức chuyển đổi m, n, V.