baby của jake sim
2 giờ trước (22:35)

Bài 1: 

Qui ước: A: lông ngắn, a: lông dài

KG P: AA x aa

*SĐL:

P:   AA x aa

GP:  A      a

F1: 100% Aa (100% lông ngắn)

Bài 2: 

Qui ước: A: quả tròn, a: quả bầu dục

Theo đề, F1 thu được 75% quả tròn: 25% quả bầu dục

=> TLKH: 3:1

=> KG P: Aa x Aa

*SĐL: 

P:    Aa  x   Aa

GP: A, a     A, a

F1: 1AA: 2Aa: 1aa (3 quả tròn: 1 quả bầu dục)

Bài 3: 

a. Theo đề F1 thu được toàn quả đỏ => quả đỏ là tính trạng trội hoàn toàn so với quả vàng. 

b. Qui ước: A: quả đỏ, a: quả vàng

*SĐL:
P:   AA    x    aa

GP:  A            a

F1: 100% Aa (100% đỏ)

F1xF1:  Aa  x   Aa

GF1:    A, a      A, a

F2: 1AA: 2Aa: 1aa ( 3 đỏ: 1 vàng)

c. Nếu cho F1 lai phân tích => SĐL:

P:     Aa   x aa

GP:  A, a     a

F1: 1Aa: 1aa (1 đỏ: 1 vàng)

d. SĐL 1:

P1: AA    x    Aa

GP1:  A            A, a

F1-1:  1AA:1Aa (100% đỏ)

SĐL 2:

P2:  AA   x    aa

GP2: A          a

F1-2: 100% Aa (100% đỏ)

SĐL 3: 

P3:     Aa   x  aa

GP3: A, a        a

F1-3:  1Aa:1aa (1 đỏ: 1 vàng)

bài 4: 

a. Vì F1 thu được toàn quả tròn => quả tròn là tính trạng trội hoàn toàn so với quả bầu dục. 

b. Qui ước: A: quả tròn, a: quả bầu dục

SĐL: 

P:   AA     x     aa

GP:  A              a

F1: 100% Aa (100% quả tròn) 

F1xF1L:   Aa      x      Aa

GF1:       A, a              A, a

F2: 1AA: 2Aa: 1aa (3 tròn: 1 bầu dục)

c. Để xác định cây cà chua quả tròn thuần chủng hay không người ta sử dụng phương pháp lai phân tích

=> (trình bày pp lai phân tích)

 

Bình luận (0)

1. 

Quy ước :  A : cao   /   a : thấp 

Xét F1 :   \(\dfrac{cao}{thấp}=\dfrac{53\%}{47\%}\approx\dfrac{1}{1}\)

-> Tỉ lệ phép lai phân tích => Cây P có KG :    Aa     x       aa

Sđlai :  

P:     Aa              x               aa

G :  A ; a                               a

F1 :    1Aa   :   1aa      (1 cao : 1 thấp)

2. 

Quy ước :   A : đỏ    /   a : vàng

Để xác định KG của 1 cây cà chua quả đỏ chưa biết KG :

-> Sử dụng phép lai tự thụ phấn  (vì đề chỉ cho 1 cây cà chua duy nhất)

- Nếu : 

+ Ở đời F1 đồng tính 100% cây quả đỏ -> Cây cà chua P quả đỏ thuần chủng

+ Ở đời F1 phân tính 3 : 1 -> Cây cà chua P quả đỏ dị hợp 

Sđlai : 

Ptc :     AA          x           AA               /    P :   Aa          x           Aa

G :        A                          A                /    G :  A ; a                   A ; a

F1 :   100%  AA    (100% quả đỏ)      /    F1  :   1AA : 2 Aa : 1aa (3 đỏ : 1 vàng)

Bình luận (0)
Adrien Hoan
5 giờ trước (19:16)

a. 

- AAbb hoặc Aabb

- aaBb hoặc aaBB

- AABB, AABb, AaBB hoặc AaBb

- aabb

b. AaBb: toác xoăn mắt đen

AaBB: tóc xoăn mắt đen

Aabb: tóc xoăn mắt xanh

aabb: tóc thẳng mắt xanh

AAbb: tóc xoăn mắt xanh

aaBb: tóc thẳng mắt đen

aaBB: tóc thẳng mắt đen

Bình luận (0)
•ℳIŇℌ✼SÇØŦŦ ͜✿҈
14 giờ trước (10:20)

a)

* Xét phép lai II \(\dfrac{đỏ}{vàng}=\dfrac{300+301}{100+101}\approx\dfrac{3}{1}\)

-> Đỏ (A) trội hoàn toàn so với vàng (a)

=> F1 và cây II có KG :        Aa         (1)

* Xét phép lai III :  \(\dfrac{tròn}{dẹt}=\dfrac{210+211}{70+71}\approx\dfrac{3}{1}\)

-> Tròn (B) trội hoàn toàn so với dẹt (b)

=>  F1 và cây III có KG :       Bb        (2)

Từ (1) và (2) => Cây F1 có KG :      AaBb   

Có P lai vs nhau thu đc đồng nhất F1 có KG dị hợp   AaBb

=> P thuần chủng tương phản 

Vậy P có KG :   \(\left[{}\begin{matrix}AAbb\text{ x }aaBB\\AABB\text{ x }aabb\end{matrix}\right.\) 

* Xét phép lai I :  Thu được đời con mang tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1 với 4 KH khác nhau

=> Phép lai phân tích 2 cặp tính trạng

Vậy cây I luôn có KG :     aabb

* Xét phép lai II :  \(\dfrac{tròn}{dẹt}=\dfrac{300+100}{301+101}\approx\dfrac{1}{1}\)

Mà cây F1 có KG   Bb -> Cây II có KG   bb    (3)

Từ (1) và (3) => Cây II có KG :    Aabb

* Xét phép lai III :  \(\dfrac{đỏ}{vàng}=\dfrac{210+70}{211+71}\approx\dfrac{1}{1}\)

Mà cây F1 có KG   Aa -> Cây III có KG   aa    (4)

Từ (2) và (4) => Cây III có KG :   aaBb

b)

Sđlai :

PI x II :       aabb        x          Aabb

G :               ab                    Ab ; ab

F :    1Aabb  :  1aabb   (1 đỏ, dẹt : 1 vàng, dẹt)

c)  Để F1 thu đc 4 loại KH -> F1 có KG :    A_B_ : A_bb : aaB_ : aabb

Với F1 KG  aabb -> P phải sinh ra giao tử ab nên sẽ có KG :  _a_b (5)

Với KG A_B_ của F1 thì 1 trong 2 cá thể P có KG :  A_B_ để sinh giao tử AB (6)

Từ (5) và (6) thì 1 trong 2 P có KG   AaBb

Để F1 phân li 4 KH thì mỗi cặp gen riêng biệt (cặp Aa và cặp Bb) phải phân li 2 KH

Do đó cặp Aa phải lai vs cặp aa hoặc Aa    (7)

          cặp Bb phải lai vs cặp bb hoặc Bb    (8)

Từ (7) và (8) ta có thể suy ra KG cây P còn lại là \(\left[{}\begin{matrix}aabb\\aaBb\\Aabb\\AaBb\end{matrix}\right.\)

Vậy P sẽ có KG :  \(AaBb\text{ x }\left[{}\begin{matrix}aabb\\aaBb\\Aabb\\AaBb\end{matrix}\right.\)

Bình luận (0)
POP POP
15 giờ trước (9:00)

Quy ước gen: Mắt đen A >> a mắt xanh

Sơ đồ lai:

TH1: P: AA (Mắt đen) x aa (Mắt xanh)

G(P):A______________a

F1: Aa (100%)__Mắt đen (100%)

F1 x F1: Aa (mắt đen) x Aa (mắt đen)

G(F1): (1A:1a) _____(1A:1a)

F2: 1AA:2Aa:1aa (3 mắt đen:1 mắt xanh)

TH2: P: Aa (mắt đen) x aa (mắt xanh)

G(P): (1A:1a)______a

F1: 1Aa:1aa (1 mắt đen: 1 mắt xanh)

F1 x F1: (1Aa: 1aa) x (1Aa: 1aa)

G(F1): (1A:3a) ______(1A:3a)

F2: 1AA: 6Aa: 9aa (7 Mắt đen: 9 mắt xanh)

Bình luận (0)
POP POP
16 giờ trước (8:24)

Xét tỉ lệ F1 thấy: Thân cao/ Thân thấp= (3+1): (3+1) = 1:1 

Qủa đỏ / quả vàng = (3+3):(1+1)=3:1

(3:1) x (1:1)= 3:3:1:1

=> Tuân theo QL PLĐL của Menđen. Kết luận: Tính trạng quả đỏ trội so với quả vàng. Tính trạng thân cao trội so với thân thấp (giả sử)

Quy ước gen: Thân cao A>> a thân cao ; Qủa đỏ B >>b quả vàng

+) Xét tính trạng chiều cao thân: F1 tỉ lệ 1:1 => P: Thân cao (Aa) x thân thấp (aa)

+) Xét tính trạng màu sắc quả: F1 tỉ lệ 3:1 => P: Qủa đỏ (Bb) x Qủa đỏ (Bb)

Sơ đồ lai:

P: AaBb (Thân cao, quả đỏ)  x aaBb (Thân thấp, quả đỏ)

G(P): (1AB:1Ab:1aB:1ab) ______(1aB:1ab)

F1: 3A-B-:1A-bb:1aaB-:1aabb

(3 thân cao, quả đỏ: 3 thân thấp, quả đỏ: 1 thân cao, quả vàng: 1 thân thấp, quả vàng)

Bình luận (1)