ngoài lề một chút ai có fx 580 thừa hoặc k cần nx mình mua cũ (thu) ai có nhu cầu nhắn vô hòm thư mik nha
ngoài lề một chút ai có fx 580 thừa hoặc k cần nx mình mua cũ (thu) ai có nhu cầu nhắn vô hòm thư mik nha
"Hiếu biết thôi là chưa đủ, chúng ta phải áp dụng. Nguyện vọng thôi là chưa đủ, chúng ta phải hành động" Johann Wolfgang von Goethe
( Vấn đề nghị luận của đề bài này là gì ? xét mqh nội dung giữa vế 1-2 của từng câu xem nd chính ở vế nào? Sau đó rút ra VĐNL ngắn gọn và rõ ý . )
Viết bài văn nghị luận 600 chữ về vấn đề đó
[HOC24.VN x THPTQG 2026 SINH HỌC] 10 NGÀY CÔ ĐỌNG LÝ THUYẾT ÔN THI THPTQG 2026 MÔN SINH
❗❗#Ngày 10. CÁC BẪY THƯỜNG GẶP TRONG ĐỀ THI THPTQG MÔN SINH (PHẦN 2) (10/06/2026) ⚡⚡
---- CÁC BẪY THƯỜNG GẶP MÔN SINH THPTQG SINH THÁI HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG ----
===========
* Bẫy về bậc dinh dưỡng và cấp sinh vật tiêu thụ
===> Ví dụ đề hỏi: “Loài A là sinh vật tiêu thụ bậc mấy?”
⚠️ Nhiều bạn lại đi đếm theo bậc dinh dưỡng rồi chọn luôn. Sai rất đáng tiếc.
✅ Cần nhớ rõ:
- Bậc dinh dưỡng cấp 1 = sinh vật sản xuất (thực vật)
- Bậc dinh dưỡng cấp 2 = sinh vật tiêu thụ bậc 1
- Bậc dinh dưỡng cấp 3 = sinh vật tiêu thụ bậc 2
✅ Nhớ nhanh: Cấp của bậc dinh dưỡng luôn lớn hơn cấp của sinh vật tiêu thụ 1 đơn vị.
Nghĩa là:
- Sinh vật tiêu thụ bậc 1 → thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2
- Sinh vật tiêu thụ bậc 2 → thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3
- Chỉ cần đề đổi cách hỏi một chút là rất dễ mất điểm oan.
* Bẫy về ổ sinh thái và nơi ở:
==> Đề rất hay cho những câu kiểu như:
“Hai loài chim sống trên cùng một cái cây nên chắc chắn cạnh tranh gay gắt với nhau.”
⚠️ Kết luận này là sai.
- Vì sống cùng một nơi ở chưa chắc đã có cùng ổ sinh thái.
- Một loài có thể kiếm ăn ở ngọn cây, loài khác kiếm ăn ở thân hoặc dưới gốc.
- Một loài ăn sâu, loài khác ăn hạt.
=> Như vậy, chúng khác nhau về ổ sinh thái dinh dưỡng nên chưa chắc cạnh tranh trực tiếp.
✅ Nhớ nhanh:
- Cùng nơi ở chưa chắc cùng ổ sinh thái.
- Cạnh tranh chỉ xảy ra mạnh khi các loài có ổ sinh thái trùng lặp nhiều.
- Bẫy về quan hệ hợp tác và cộng sinh
- Phần này đề rất thích cho ví dụ lạ để đánh lừa học sinh.
- Nhiều bạn đọc ví dụ xong không biết phân biệt thế nào giữa hợp tác và cộng sinh.
⚠️ Cứ nhớ đúng bản chất:
- Nếu 2 bên sinh sống cùng nhau đều có lợi → cộng sinh.
- Nếu tách ra mà cả hai vẫn sống bình thường → hợp tác.
Ví dụ: Trùng roi trong ruột mối → cộng sinh. Chim sáo và trâu rừng → hợp tác.
✅ Nhớ nhanh:
- Cộng sinh = gắn bó bắt buộc.
- Hợp tác = gắn bó không bắt buộc.
- Chỉ cần đề hỏi theo kiểu “mối quan hệ nào chặt chẽ hơn”, “mối quan hệ nào nếu tách ra một loài có thể chết” là phải nghĩ ngay đến cộng sinh.
- Bẫy về sự luân chuyển vật chất và dòng năng lượng.
- Đây là câu lý thuyết rất quen nhưng vẫn nhiều bạn sai vì đọc quá nhanh.
⚠️ Trong hệ sinh thái:
- Vật chất luân chuyển theo chu trình sinh địa hóa.
- Năng lượng truyền theo dòng một chiều.
-> Vì vậy, nếu đáp án nói: “Năng lượng tuần hoàn trong hệ sinh thái” thì chắc chắn là sai.
✅ Nhớ nhanh:
- Vật chất tuần hoàn.
- Năng lượng không tuần hoàn.
- Đề chỉ cần thay đổi vài chữ như “dòng năng lượng”, “chu trình năng lượng”, “tuần hoàn năng lượng” là đủ khiến nhiều bạn chọn nhầm.
* Bẫy về loài ưu thế và loài đặc trưng
⚠️ Hai khái niệm này rất dễ bị đảo lẫn.
- Loài ưu thế là loài có số lượng nhiều, sinh khối lớn hoặc hoạt động mạnh, giữ vai trò quan trọng trong quần xã.
- Loài đặc trưng là loài chỉ có ở một quần xã nào đó, hoặc có số lượng vượt trội hẳn, giúp nhận diện quần xã đó.
✅ Nhớ nhanh:
- Loài ưu thế là “loài chủ” của quần xã.
- Loài đặc trưng là “dấu hiệu nhận diện” của quần xã.
- Đừng thấy loài xuất hiện nhiều rồi vội kết luận là loài đặc trưng.
- Đề rất thích đánh tráo hai khái niệm này trong câu điền khuyết hoặc phát biểu đúng sai.
---
⚠️ Phần Sinh thái học không khó vì kiến thức quá nhiều.
Khó ở chỗ đề thi thường gài bẫy ở đúng những cặp khái niệm rất gần nhau như: “bậc dinh dưỡng - sinh vật tiêu thụ”, “ổ sinh thái - nơi ở”, “hợp tác - cộng sinh”, “vật chất - năng lượng”, “loài ưu thế - loài đặc trưng”.
-> Chỉ cần đọc lướt, hoặc nhớ mơ hồ một chút, là rất dễ mất điểm oan.
[HOC24.VN - THPTQG 2026] CÁC MỐC THỜI GIAN QUAN TRỌNG KỲ THI THPTQG 2026
---
Thầy đã tổng hợp các mốc thời gian quan trọng trong kỳ thi THPTQG 2026, các em nắm rõ hơn nhé!
- Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 được Bộ GD&ĐT ấn định diễn ra trong hai ngày 11 và 12/6, sớm hơn khoảng nửa tháng so với các năm trước.
- Thí sinh là học sinh lớp 12 dự thi tốt nghiệp THPT năm 2026 sẽ phải thi 2 môn bắt buộc là Toán, Ngữ văn cùng 1 bài thi gồm 2 môn được lựa chọn trong số các môn còn lại là Vật lý, Hóa học, Sinh học, Công nghệ định hướng công nghiệp, Công nghệ định hướng nông nghiệp, Tin học, Ngoại ngữ, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục kinh tế và pháp luật.
- Thí sinh được chọn thi môn ngoại ngữ khác với ngoại ngữ được học tại trường phổ thông.
- Đề thi được xây dựng theo định hướng đánh giá năng lực, tăng cường các câu hỏi vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
- Bộ GD&ĐT sẽ công bố kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 vào 8h ngày 1/7. Việc xét công nhận tốt nghiệp hoàn thành chậm nhất ngày 3/7.
[HOC24.VN x THPTQG 2026 SINH HỌC] 10 NGÀY CÔ ĐỌNG LÝ THUYẾT ÔN THI THPTQG 2026 MÔN SINH
❗❗#Ngày 9. CÁC BẪY THƯỜNG GẶP TRONG ĐỀ THI THPTQG MÔN SINH (PHẦN 1) (09/06/2026) ⚡⚡
----
BẪY THƯỜNG GẶP "DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI - DI TRUYỀN Y HỌC", "BẰNG CHỨNG VÀ CƠ CHẾ TIẾN HÓA".
=====
❗❗I. Di truyền người – Di truyền y học
===> Bẫy về giới tính khi tính xác suất
⚠️ Đề hỏi: “Xác suất sinh con trai đầu lòng bị bệnh là bao nhiêu?” → Phải tính xác suất sinh con bị bệnh rồi nhân thêm 1/2 để ra xác suất sinh con trai nếu gen nằm trên NST thường.
⚠️ Nhưng nếu đề hỏi: “Trong số các con trai, xác suất có một đứa bị bệnh là bao nhiêu?” → Lúc này đã xét riêng trong nhóm con trai, nên không nhân thêm 1/2 nữa.
===> Bẫy chia lại tỉ lệ khi không gian mẫu thay đổi
Đây là lỗi rất nhiều bạn hay mắc.
Ví dụ bố mẹ có kiểu gen Aa × Aa, khi xét người con bình thường, nhiều bạn vẫn giữ tỉ lệ: 1AA : 2Aa : 1aa
⚠️ Sai ở chỗ: đề đã cho biết người con bình thường, tức là phải loại aa ra khỏi không gian xét.
✅ Vì vậy, tỉ lệ đúng phải là: 1/3AA và 2/3Aa.
===> Bẫy về bệnh di truyền qua ti thể
- Nếu phả hệ cho mẹ bị bệnh thì toàn bộ con đều có thể bị bệnh.
- Nếu bố bị bệnh thì không truyền cho con.
⚠️ Đây là kiểu di truyền qua tế bào chất, cụ thể là gen trong ti thể.
✅ Gặp dạng này thì không áp dụng máy móc quy luật di truyền của gen nằm trong nhân.
===> Bẫy phân biệt bệnh và hội chứng trong câu hỏi lý thuyết
Ví dụ đề hỏi: “Phát biểu nào sau đây đúng về bệnh mù màu và hội chứng Down?”
⚠️ Cần nhớ rất rõ:
- Mù màu là bệnh do đột biến gen.
- Hội chứng Down là do đột biến nhiễm sắc thể.
✅ Đáp án nào cố tình đánh tráo hai khái niệm này, chẳng hạn nói Down là do đột biến gen, thì sai hoàn toàn.
-----
❗❗II. Bằng chứng và cơ chế tiến hóa
===> Bẫy về chọn lọc tự nhiên
⚠️ Đề hay hỏi: “Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên đâu?”
Nhiều bạn chọn: “Tác động trực tiếp lên kiểu gen.” -> Sai nhé!
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình, tức là những tính trạng biểu hiện ra bên ngoài.
-> Từ đó, nó mới gián tiếp làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen trong quần thể.
✅ Nhớ nhanh:
CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình, không tác động trực tiếp lên kiểu gen.
Một bẫy khác rất hay gặp: “Chọn lọc tự nhiên tạo ra alen mới thích nghi với môi trường.” -> Sai hoàn toàn.
CLTN không tạo ra alen mới.
Alen mới là do đột biến tạo ra.
CLTN chỉ sàng lọc, giữ lại kiểu hình thích nghi đã có sẵn.
===> Bẫy về giao phối không ngẫu nhiên
⚠️ Giao phối không ngẫu nhiên là nhân tố tiến hóa, nhưng có một điểm rất đặc biệt:
Nó không làm thay đổi tần số alen.
Nó chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen.
Ví dụ: tự thụ phấn, giao phối gần sẽ làm tăng đồng hợp, giảm dị hợp.
✅ Nhớ nhanh:
- Giao phối không ngẫu nhiên:
- Không đổi tần số allele.
- Chỉ đổi thành phần kiểu gen.
✅ Đề nào nói giao phối không ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen thì phải cảnh giác ngay.
10 NGÀY CÔ ĐỌNG LÝ THUYẾT ÔN THI THPTQG 2026 MÔN SINH
❗❗#Ngày 6. TRỌNG TÂM LÝ THUYẾT DI TRUYỀN HỌC (PHẦN 2) - TÍNH QUY LUẬT HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN, ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN & DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI⚡⚡
----
DI TRUYỀN HỌC (PHẦN 2) - TÍNH QUY LUẬT HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN, ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN & DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI
I. TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
1. Quy luật Mendel (Mendel là người đầu tiên đưa ra phương pháp nghiên cứu di truyền hiện đại; là người đầu tiên đưa ra học thuyết về cặp nhân tố di truyền; Là người đầu tiên phát hiện ra sự phân li của cặp nhân tố di truyền).
- Một cơ thể có n cặp gene dị hợp khi giảm phân sẽ tạo ra tối đa 2n loại giao tử. Cơ thể này tự thụ phấn thì sẽ tạo ra 3n loại kiểu gene, nếu mỗi cặp gene quy định một cặp tính trạng và trội hoàn toàn thì sẽ tạo ra 2n kiểu hình.
- Phương pháp nghiên cứu của Menden có 4 bước (Bước 1: tạo dòng thuần chủng; Bước 2: Cắt bỏ nhị của tất cả các hoa được dùng làm mẹ; Bước 3: Cho lai và theo dõi đời con; Bước 4: Sử dụng toán thống kê để xử lí kết quả thí nghiệm).
- Lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang kiểu hình trội với cơ thể đồng hợp gene lặn để kiểm tra kiểu gene của cơ thể mang kiểu hình trội.
- Kiểu gene AA hoặc aa được gọi là đồng hợp; kiểu gene Aa được gọi là dị hợp.
- Cơ thể thuần chủng là cơ thể không mang cặp gene dị hợp (tất cả các cặp gene đều đồng hợp).
- Cặp tính trạng tương phản là 2 trạng thái khác nhau của 1 tính trạng (Ví dụ: Hạt vàng với hạt xanh; Hạt trơn với hạt nhăn; Thân cao với thân thấp, ...).
- Hai allele của cùng 1 gene (ví dụ Aa) sẽ được phân li đồng đều về 2 cực tế bào. Hiện tượng phân li đồng đều gọi là quy luật phân li. Ở cây đậu Hà Lan, tính trạng thân cao phân li đồng đều với tính trạng thân thấp; hoa đỏ phân li đồng đều với hoa trắng.
- Hai cặp gene Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau thì phân li độc lập với nhau trong quá trình phân bào. Thân cao phân li độc lập với hoa đỏ; Hoa đỏ phân li độc lập với hạt vàng; hạt vàng phân li độc lập với hoa trắng, ....
2. Mở rộng di truyền Mendel (Tương tác gene)
- Thực chất của tương tác gene là sự tương tác giữa sản phẩm của các gene với nhau để cùng quy định tính trạng.
- Tương tác giữa các gene không allele (A và B), gồm có: Tương tác bổ sung; tương tác cộng gộp.
- Tương tác giữa các gene cùng allele (A và a), gồm có: Trội hoàn toàn, trội không hoàn toàn; đồng trội.
- Gene đa hiệu là hiện tượng một gene chi phối sự biểu hiện của nhiều tính trạng.
3. Liên kết gene và hoán vị gene.
(Moorgan là người đầu tiên phát hiện ra quy luật di truyền liến kết gene, hoán vị gene, liên kết giới tính ở ruối giấm)
- Các gene trên cùng một NST thì di truyền cùng nhau và tạo thành một nhóm gene liên kết. Số nhóm liên kết bằng số nhiễm sắc thể đơn có trong giao tử.
- Liên kết gene làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp, đảm bảo sự di truyền bền vững của các nhóm tính trạng.
- Trong chọn giống, người ta có thể sử dụng đột biến chuyển đoạn để chuyển các gene có lợi vào cùng một NST để chúng di truyền cùng nhau tạo ra các nhóm tính trạng tốt.
- Hoán vị gene: Do sựtiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 đoạn chromatide tương đồng khác nguồn gốc dẫn tới hoán vị các allele.
- Hoán vị gene làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp, tạo điều kiện cho các gene tốt tổ hợp với nhau, tạo ra các nhóm tính trạng tốt. Hoán vị gene được sử dụng để lập bản đồ di truyền (1cM = 1% hoán vị gene). Bản đồ di truyền là sơ đồ sắp xếp vị trí tương đối của các gene trên NST.
- Ở ruồi giấm, ruồi đực không xảy ra hoán vị gene.
- Muốn có hoán vị gene thì phải có ít nhất 2 cặp gene dị hợp nằm trên 1 cặp NST và xảy ra tiếp hợp, trao đổi chéo.
4. Di truyền liên kết giới tính
- NST giới tính vừa mang gene quy định giới tính vừa mang một số gene quy định tính trạng thường.
- Ở loài người, thú, ruồi giấm thì con đực là XY; con cái là XX.
- Ở loài chim, bò sát, bướm thì con đực là WW; con cái là WZ.
- Khi gene nằm trên vùng không tương đồng của X thì gene đó không có trên Y.
5. Di truyền ngoài nhân (Corenslà người đầu tiên phát hiện ra di truyền tế bào chất, ở cây hoa phấn).
- Gene nằm ở trong tế bào chất (ở ti thể, lục lạp) thì tính trạng di truyền theo dòng mẹ (con chỉ nhận gene từ mẹ).
- Gene trong ti thể, lục lạp được phân chia không đều trong quá trình phân bào;
- Khi gene ở ti thể, lục lạp bị đột biến thì thường biểu hiện kiểu hình thành thể khảm. Do đó, gene lặn có thể được biểu hiện ở một vùng của cơ thể.
- Corens là nhà khoa học phát hiện ra quy luật di truyền tế bào chất, Ông sử dụng phép lai thuận nghịch, nghiên cứu ở cây anh thảo.
- Lai thuận, nghịch là 2 phép lai đổi ngược cho nhau (Ví dụ: đực là AA × cái là aa thì đảo lại là: đực aa × cái AA).
6. Mức phản ứng của kiểu gene
- Tập hợp toàn bộ các kiểu hình của cùng một kiểu gene ứng với các môi trường khác nhau thì được gọi là mức phản ứng của kiểu gene.
- Mức phản ứng do kiểu gene quy định. Các kiểu gene khác nhau có mức phản ứng khác nhau; các gene khác nhau có mức phản ứng khác nhau.
- Hiện tượng kiểu hình của một cơ thể bị thay đổi trước các điều kiện môi trường khác nhau được gọi là sự mềm dẻo kiểu hình (mỗi kiểu hình mới là một thường biến). Thường biến giúp sinh vật thích nghi thụ động với sự thay đổi của môi trường.
- Muốn xác định mức phản ứng của 1 kiểu gene thì phải nuôi trồng các cá thể có kiểu gene giống nhau ở các môi trường có điều kiện khác nhau; Tập hợp tấtc ả các kiểu hình đó là thường biến.
7. ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC VÀO CHỌN GIỐNG
* Nguồn biến dị di truyền cung cấp cho chọn giống: Đột biến; biến di tổ hợp; DNA tái tổ hợp.
a. Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp: Cho các giống lai với nhau để tạo ra nguồn biến dị tổ hợp; tiến hành chọn lọc; sau đó cho giao phối cận huyết hoặc tự thụ phấn để tạo giống thuần chủng.
b. Tạo giống lai có ưu thế lai cao
- Ưu thế lai là hiện tượng con lai có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội so với các dạng bố mẹ.
- Tạo ưu thế lai bằng cách cho lai khác dòng tạo ra F1 có kiểu gene dị hợp về tất cả các cặp gene. Khi lai hai dòng thuần với nhau thì đời con có thể có ưu thế lai hoặc không (phép lai thuận có ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại không có ưu thế lai).
- Lai khác dòng là cho lai giữa 2 dòng thuần với nhau. Ví dụ: AA × aa; hoặc AABB × aabb.
c. Tạo giống bằng công nghệ tế bào
- Lai tế bào sinh dưỡng (dung hợp tế bào trần) sẽ tạo ra tế bào lai có bộ NST của hai loài (thể song nhị bội). Ví dụ: dung hợp tế bào trần của loài AABB với tế bào trần của loài DDEE thì sẽ tạo ra tế bào lai AABBDDEE.
- Nuôi hạt phấn tạo dòng đơn bội, sau đó gây lưỡng bội hoá thì sẽ thu được cây thuần chủng về tất cả các cặp gene.
- Nhân giống bằng nuôi cấy mô sẽ tạo ra hàng ngàn cây con có kiểu gene hoàn toàn giống nhau và giống cây mẹ (không tạo được giống mới).
- Từ một phôi (phôi có nhiều tế bào) được tách ra thành nhiều nhóm tế bào, mỗi nhóm tế bào được cấy vào tử cung của 1 cơ thể cái để phát triển thành 1 cơ thể. Các cơ thể này có kiểu gene và giới tính giống nhau.
- Từ cây có kiểu gene AaBb, cho tự thụ phấn thì tạo ra được tối đa bao nhiêu dòng thuần?
- Ở phương pháp nhân bản vô tính; cừu cho nhân có kiểu gene AABB; cừu cho trứng có kiểu gene aabb; cừu mang thai có kiểu gene AaBb thì cừu sinh ra có kiểu gene là AABB.
d. Tạo giống bằng công nghệ gene
- Công nghệ gene là quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới.
- Trong công nghệ gene, có 2 loại enzyme được sử dụng là: Restrictase dùng để cắt DNA và Ligase dùng để nối.
- DNA tái tổ hợp được tạo ra bằng cách gắn gene cần chuyển với thể truyền.
- Thể truyền có 3 loại là: Plasmit; Virus; NST nhân tạo.
- Gene đánh dấu được gắn vào thể truyền; sau đó thể truyền mới được gắn thêm gene cần chuyển
* Các thành tựu của công nghệ gene: Tạo cừu sản xuất sữa có protein của người; chuột nhắt mang gene chuột cống; cây bông mang gene chống sâu bệnh; giống lúa gạo vàng; vi khuẩn sản xuất hormone của người, cà chua có gene làm chậm quá trình chín.
* Khi đưa gene của người vào vi khuẩn thì người ta tiến hành phiên mã ngược phân tử mRNA tạo ra DNA; sau đó ghép DNA vào thể truyền để tạo DNA tái tổ hợp; Rồi đưa phân tử DNA tái tổ hợp vào tế bào vi khuẩn.
* Tạo ra sinh vật biến đổi gene sẽ mang lại các lợi ích (Tạo ra giống mới mang tính trạng tốt; nâng cao giá trị dinh dưỡng của sản phẩm; Cung cấp các hoạt chất dùng trong y học; Giảm sử dụng thuốc trừ sâu; Giảm nguy cơ dị ứng từ các chất tự nhiên; Tăng khả năng làm sạch môi trường của vi sinh vật). Sinh vật biến đổi gene gây ra những nguy cơ (Gây hại cho sức khỏe con người; phát tán gene không mong muốn vào tự nhiên; Tăng khả năng kháng kháng sinh; Gây suy giảm đa dạng sinh học; Có nguy cơ gây hại cho môi trường)
* Công nghệ DNA tái tổ hợp giúp chữa trị các rối loại di truyền. Ví dụ bệnh suy giảm miễn dịch thể kết hợp trầm trọng (SCID) do đột biến gene mã hoá enzyme adenosine deaminase (ADA) được chữa khỏi bằng cách đưa gene lành vào cơ thể người bệnh nhờ công nghệ DNA tái tổ hợp.
e. Hệ gene: Hệ gene là toàn bộ lượng vật chất di truyền trong tế bào của sinh vật. Ở người, hệ gene gồm toàn bộ gene trong DNA nhân tế bào và DNA ti thể.
8. DI TRUYỀN NGƯỜI
a. Khái quát về liệu pháp gene
Liệu pháp gene là phương pháp sử dụng gene để điều trị hoặc ngăn ngừa bệnh, tật di truyển. Mục đích của liệu pháp gene là phục hồi chức năng bình thường của tế bào, mô hoặc sửa chữa các sai hỏng di truyền.
Liệu pháp gene gồm các kĩ thuật chủ yếu là thay thế gene hỏng bằng gene lành, ức chế gene gây bệnh, chỉnh sửa gene hỏng và gây chết tế bào bệnh. Các gene liệu pháp (gene sử dụng để điều trị bệnh) được đưa vào tế bào nhờ vector. Gene liệu pháp có thể được đưa trực tiếp vào cơ thể người bệnh (con đường in vivo) hoặc được đưa vào tế bào gốc của người bệnh (được nuôi cấy bên ngoài cơ thể), sau đó tế bào mang gene liệu pháp được đưa vào cơ thể người bệnh (con đường ex vivo).
b) Điều trị rối loạn thần kinh
Các rối loạn thần kinh như bệnh Parkinson, bệnh Alzheimer, bệnh Huntington và bệnh da xơ cứng (ALS),... do tế bào thần kinh thoái hoá hoặc không hoạt động bình thường. Protein Tau giữ vai trò trung tâm khởi phát các bệnh rối loạn thần kinh khi tích tụ trong tế bào thần kinh ở dạng không hoà tan và gấp cuộn sai. Sử dụng gene liệu pháp giúp khôi phục chức năng bình thường hoặc bảo vệ các tế bào thần kinh khỏi bị thoái hoá. Ví dụ: Thử nghiệm lâm sàng dùng liệu pháp gene bất hoạt gene mã hoá protein Tau đã được thực hiện thành công ở Anh.
Mặc dù liệu pháp gene đã được ứng dụng trong điều trị bệnh di truyền và đạt được những thành tựu quan trọng nhưng tất cả các kĩ thuật tác động đến hệ gene người đều có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của con người hoặc gây tác dụng phụ lâu dài chưa được biết. Do đó, liệu pháp gene cần được sử dụng hết sức cẩn trọng và tuân thủ đầy đủ đạo đức nghiên cứu cũng như quy định của pháp luật.
10 NGÀY CÔ ĐỌNG LÝ THUYẾT ÔN THI THPTQG 2026 MÔN SINH
❗❗#Ngày 5. TRỌNG TÂM LÝ THUYẾT DI TRUYỀN HỌC (PHẦN 1) - CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ (05/06/2026) ⚡⚡
----
DI TRUYỀN HỌC (PHẦN 1) - CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
1. DNA: DNA có cấu trúc 2 mạch polynucleotide; DNA được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân và nguyên tắc bổ sung (A liên kết với T bằng 2 liên kết hydrogen; G liên kết với C bằng 3 liên kết hydrogen).
- Ở sinh vật nhân thực, DNA có dạng mạch thẳng và liên kết với protein histon để tạo nên NST.
- Ở sinh vật nhân sơ, DNA có dạng vòng; DNA ở trong tế bào chất của tế bào nhân thực cũng có dạng mạch vòng.
2. Gene (là một đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hoá cho một chuỗi polypeptide hay một phân tử RNA). Vì vậy, gene có cấu trúc 2 mạch polynucleotide, được cấu tạo từ 4 loại đơn phân là A, T, G, C.
- Gene nằm trong nhân tế bào hoặc nằm trong tế bào chất (Ở bào quan ti thể hoặc bào quan lục lạp).
- Gene có 3 vùng: Vùng điều hòa (khởi đầu phiên mã); Vùng mã hóa (tạo ra mRNA); Vùng kết thúc (kết thúc phiên mã).
3. Mã di truyền:
- Mã di truyền là mã bộ ba. (Ở trên mRNA thì được gọi là codon; Ở trên tRNA thì được gọi là anticodon; Ở trên mạch gốc của gene thì gọi là triplet)
- Mã di truyền có tính đặc hiệu (mỗi bộ ba chỉ mã hóa 1 amino acid, trừ các bộ ba kết thúc);
- Mã di truyền có tính phổ biến (Các loài dùng chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ);
- Mã di truyền có tính thoái hóa (Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho 1 amino acid). Tính phổ biến của mã di truyền là bằng chứng về nguồn gốc chung của các loài sinh vật.
* Có 1 mã mở đầu là 5’AUG3’ và 3 mã kết thúc là: 5'UAA3', 5'UAG3', 5'UGA3'.
4. Tái bản DNA:
- Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc bán bảo tồn (mỗi DNA con mang một mạch của DNA mẹ).
- Quá trình nhân đôi cần có nhiều enzyme xúc tác. Trong đó, enzyme DNApolimerase chỉ có chức năng kéo dài mạch mới.
- Khi tổng hợp mạch mới, nucleotide được gắn vào đầu 3’ nên mạch polynucleotide luôn được kéo dài theo chiều từ 5 ’ đến 3’.
- Trong quá trình nhân đôi DNA, ở mạch khuôn 3’ – 5’ thì mạch mới được tổng hợp liên tục; Ở mạch khuôn 5’ – 3’ thì mạch mới được tổng hợp gián đoạn (gọi là các đoạn Okaseki).
- Ở trong nhân tế bào, mỗi phân tử DNA có nhiều điểm khởi đầu nhân đôi; Ở DNA trong tế bào chất, DNA vi khuẩn thì mỗi DNA chỉ có 1 điểm khởi đầu nhân đôi.
- Ở trong tế bào nhân thực, DNA ở trong tế bào chất có thể tái bản nhiều lần và tái bản độc lập với DNA trong nhân.
- Thông tin di truyền ở trên gene (trong nhân tế bào) được truyền lại cho đời sau nhờ cơ chế tái bản DNA.
5. Thí nghiệm tách chiết DNA
– Cho 50 g mẫu thực vật vào cối sứ. Dùng chày nghiền nát mẫu thành hỗn hợp đồng nhất.
– Bổ sung 50 ml nước, 5 g (NaCl) và 1đến 2 ml nước rửa bát dạng lỏng (lắc trộn đều tạo thành một hỗn hợp).
- Rót hỗn hợp này vào cối có mẫu dã nghiền sẵn, trộn đều mẫu trong hỗn hợp tạo dịch nghiền đồng nhất.
- Rót dịch nghiền đó vào phễu có lót sẵn giấy lọc để lọc bỏ phần bã, thu được dịch lọc.
- Rót từ từ một thể tích tương đương ethanol lạnh vào cốc dịch lọc để tạo thành một lớp ethanol phía trên dịch lọc. Các sợi màu trắng từ từ xuất hiện trong lớp ethanol phía trên. Chuyển dung dịch ethanol phía trên chứa DNA sang một ống nghiệm sạch. Để ống nghiệm ở nhiệt độ 0 – 4 °C, DNA từ từ kết tủa trong dung dịch ethanol.
6. Các loại RNA:
- Cả 3 loại RNA đều có cấu trúc một mạch, được cấu tạo từ 4 loại nucleotide là A, U, G, C.
- Phân tử mRNA không có cấu trúc theo nguyên tắc bổ sung nhưng phân tử tRNA và rRNA thì có nguyên tắc bổ sung.
- mRNA: Được dùng để làm khuôn cho quá trình dịch mã bộ ba mở đầu (AUG) nằm ở đầu 5’ của mRNA.
- tRNA: Vận chuyển amino acid trong quá trình dịch mã. Mỗi tRNA chỉ có 1 bộ ba đối mã, chỉ gắn đặc hiệu với 1 aa. Phân tử tRNA được xem là “NGƯỜI PHIÊN DỊCH” trong quá trình dịch mã.
- rRNA: Kết hợp với prôtêin để tạo nên ribosome. Ribosome thực hiện dịch mã để tổng hợp protein.
7. Phiên mã (Phiên mã là quá trình tổng hợp mRNA theo nguyên tắc bổ sung). - RNApolymerase trượt trên mạch gốc theo chiều 3' → 5 ' . Chỉ có mạch gốc (mạch 3'→ 5') của gene được dùng để làm khuôn tổng hợp RNA.
8. Dịch mã. (Dịch mã là quá trình sinh tổng hợp protein)
- Bộ ba mở đầu là 5’AUG3‘. Ở vi khuẩn, aa mở đầu là focmin Metiônin. Ở sinh vật nhân thực, aa mở đầu là Metiônin.
- Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung (bộ ba đối mã trên tRNA khớp bổ sung với bộ ba mã sao trên mRNA).
- Ribosome trượt trên mRNA theo từng bộ ba từ bộ ba mở đầu đến khi gặp bộ ba kết thúc, mỗi bộ ba được dịch thành 1 aa (bộ ba kết thúc không quy định aa). Khi dịch mã, liên kết peptit được hình thành giữa các amino acid.
- Nhiều ribosome cùng dịch mã trên mRNA được gọi là pôliribosome.
9. Điều hoà hoạt động gene
* Điều hoà hoạt động gene là điều hoà lượng sản phẩm của gene được tạo ra.
* F. Jacop và J. Mônô là những người đầu tiên phát hiện ra cơ chế điều hòa hoạt động gene ở vi khuẩn E.coli.
* Ở sinh vật nhân sơ, sự điều hòa hoạt động của gene diễn ra ở cấp độ phiên mã.
- Ôperôn Lac có 3 thành phần là: Vùng khởi động (P), vùng vận hành (O), các gene cấu trúc. Vùng khởi động là vị trí đặc hiệu để enzymeRNA polimerase gắn vào để khởi động phiên mã, vùng vận hành (vùng O) là nơi chất ức chế (protein ức chế bám vào) để kiểm soát phiên mã.
10. Đột biến gene
- Đột biến gene là những biến đổi trong cấu trúc của gene.
- Đột biến điểm là loại đột biến chỉ liên quan tới 1 cặp nucleotide. (Có 3 dạng là: Mất, thêm, thay thế 1 cặp nucleotide).
- Thể đột biến là cơ thể có kiểu hình đột biến. Nếu a là allele đột biến thì cơ thể Aa chưa phải là thể đột biến.
- Đột biến gene tạo ra các allele mới cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa.
- Trong các loại đột biến gene thì đột biến dạng thay thế một cặp nucleotide là loại phổ biến nhất, ít gây hại nhất.
- Giá trị thích nghi của đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi trường sống và tổ hợp gene.
- Đột biến đồng nghĩa (làm xuất hiện codon mới nhưng quy định amino acid giống ban đầu).
- Đột biến nhầm nghĩa (làm xuất hiện codon mới quy định amino acid mới).
- Đột biến vô nghĩa (làm xuất hiện codon kết thúc quá trình dịch mã).
- Tần số đột biến gene phụ thuộc vào tác nhân đột biến và phụ thuộc vào đặc điểm cấu trúc của gene. Do đó, cùng trong một cơ thể nhưng có gene dễ đột biến; có gene khó đột biến.
- Đột biến gene thường được phát sinh trong quá trình nhân đôi DNA nhưng nếu DNA không nhân đôi thì vẫn có thể phát sinh đột biến gene (Do virut cài vào làm hỏng DNA hoặc do tác nhân phóng xạ làm đứt gãy DNA). Đột biến gene thường được phát sinh khi có tác nhân đột biến nhưng nếu không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể có đột biến.
- Base dạng hiếm có thể bắt cặp nhầm: C*-A, A*-C, G*-T và T*-G. Trong quá trình tái bản, sự bắt cặp nhầm gây ra đột biển thay thể một cặp nucleotide này bằng một cặp nucleotide khác, ví dụ như thay thế cặp G - C bằng cặp A – T.
- Virus và các yếu tố sinh học như vi khuẩn và nấm có thể tác động trực tiếp hoặc gián tiếp và gây ra những đột biến trên phân tử DNA. Ví dụ: Nấm sản sinh độc tố aflatoxin yếu tố đột biến xen vào giữa mạch DNA gây ra những sai hỏng trong quá trình tái bản.
11. Đột biến cấu trúc NST: Là những biến đổi về cấu trúc của NST.
- Có 4 dạng là mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.
- Tất cả các đột biến cấu trúc của NST đều làm cho NST bị thay đổi cấu trúc; làm mất cân bằng gene trong hệ gene.
- Đột biến cấu trúc NST đều có thể có lợi, có hại, hoặc trung tính.
- Tất cả các đột biến cấu trúc NST đều là nguyên liệu của tiến hóa, chọn giống.
- Sự tiếp hợp và trao đổi chéo không cân giữa 2 chromatide trong cặp NST tương đồng thì sẽ dẫn tới đột biến mất đoạn, lặp đoạn.
- Sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 chromatide thuộc 2 cặp NST khác nhau thì sẽ dẫn tới đột biến chuyển đoạn. Chuyển đoạn có thể làm thay đổi số lượng gene của nhóm liên kết, có thể làm thay đổi hàm lượng DNA.
- Lặp đoạn làm tăng số lượng bản sao của gene; làm cho 2 allele của cùng 1 gene cùng nằm trên 1 NST.
- Đảo đoạn không làm thay đổi số lượng gene nhưng lại làm thay đổi mức độ hoạt động của gene.
12. Đột biến số lượng NST.
- Những biến đổi về số lượng NST thì được gọi là đột biến số lượng NST. Có 2 dạng, là đa bội và lệch bội.
- Hầu hết đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân li ở 1 cặp NST trong giảm phân (một số lệch bội có thể xảy ra trong nguyên phân, do 1 hoặc 1 số NST không phân li)
- Đột biến đa bội xảy ra do rối loạn quá trình phân li của tất cả các cặp NST ở kì sau của phân bào (trong nguyên phân hoặc trong giảm phân).
- Các đột biến số lượng NST (cả lệch bội và đa bội) xảy ra chủ yếu ở thực vật mà ít gặp ở động vật.
- Tất cả các đột biến số lượng NST đều không làm thay đổi cấu trúc của NST nên không làm thay đổi độ dài của DNA.
- Dị đa bội tạo ra cơ thể song nhị bội. Cơ thể song nhị bội được tạo ra do quá trình lai xa và đa bội hóa.
- Các đột biến NST đều là nguyên liệu của tiến hóa, chọn giống.
- Các đột biến đa bội đều làm tăng hàm lượng DNA. Cho nên đa bội thường có cơ quan sinh dưỡng to hơn lưỡng bội.
- Đột biến đa bội được sử dụng để tạo ra các giống cây lấy lá, lấy thân (Ví dụ dâu tằm tam bội có nhiều lá).
- Từ hợp tử lưỡng bội, gây đột biến tạo ra thể tứ bội thì kiểu gene của thể tứ bội phải là số chẵn (AAAA hoặc AAaa hoặc aaaa).
- Các đột biến luôn làm tăng hàm lượng DNA trong nhân tế bào: Lặp đoạn, đa bội, thể ba, thể bốn.
- Các đột biến luôn làm giảm hàm lượng DNA trong nhân tế bào: Mất đoạn, thể một, thể không.
- Đột biến chuyển đoạn NST: Có thể làm tăng hàm lượng DNA, có thể làm giảm hàm lượng DNA (Vì chuyển đoạn xảy ra trong giảm phân, dẫn tới hình thành giao tử chuyển đoạn. Giao tử chuyển đoạn sẽ thụ tinh với giao tử bình thường, tạo ra hợp tử chuyển đoạn có thể tăng hoặc giảm hàm lượng DNA.)
10 NGÀY CÔ ĐỌNG LÝ THUYẾT ÔN THI THPTQG 2026 MÔN SINH
#Ngày 2. ⚡⚡TRỌNG TÂM LÍ THUYẾT SINH HỌC VI SINH VẬT VÀ VIRUS (01/06/2026)❗❗
-----
1. Sinh trưởng của vi sinh vật
- Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, sự sinh trưởng của VSV trải qua 4 giai đoạn là: Pha tiềm phát, pha lũy thừa, pha cân bằng, pha suy vong. Trong đó, pha tiềm phát và pha cân bằng là 2 giai đoạn không tang số lượng tế bào VSV.
- Vi sinh vật có 4 kiểu dinh dưỡng dựa vào nguồn dinh dưỡng và nguồn carbon, đó là:
+ (1) quang tự dưỡng (ví dụ các loài tảo, vi khuẩn lam)
+ (2) quang dị dưỡng
+ (3) hóa tự dưỡng
+ (4) Hóa dị dưỡng (ví dụ các loài nấm men, vi khuẩn kí sinh).
- Phân loại VSV dựa vào nhu cầu sử dụng oxygen cho hô hấp:
+ Có sử dụng oxygen trong hô hấp: Hô hấp hiếu khí.
+ Không sử dụng oxygen trong hô hấp (hoặc sử dụng rất ít): Hô hấp kị khí (lên men),
- Ứng dụng VSV trong đời sống sản xuất:
+ Ứng dụng trong công nghệ thực phẩm (sản xuất bia, làm sữa chua, dưa cải muối chua,...)
+ Ứng dụng trong công nghệ hóa dựa: Sản phẩm thuốc kháng sinh,
+ Ứng dụng trong nông nghiệp: Ủ phân bón vi sinh, thuốc trừ sâu sinh học, thuốc diệt cỏ sinh học,...
+ Ứng dụng trong bảo vệ môi trường: Xử lí dầu tràn ở đại dương, VSV phân giải rác,...
2. Virus
- Virus chưa phải là sinh vật, nó là dạng sống chưa có cấu tạo tế bào, kí sinh bắt buộc trong tế bào vật chủ.
- Quá trình nhân lên của virus theo 5 giai đoạn:
+ (1) Hấp phụ
+ (2) xâm nhập
+ (3) sinh tổng hợp
+ (4) lắp ráp,
+ (5) phóng thích.
10 NGÀY CÔ ĐỌNG LÝ THUYẾT ÔN THI THPTQG 2026 MÔN SINH
❗❗#Ngày 1. TRỌNG TÂM LÝ THUYẾT SINH HỌC TẾ BÀO (31/05/2026) ⚡⚡
----
TRỌNG TÂM LÍ THUYẾT SINH HỌC TẾ BÀO
Trong tế bào có các hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ.
1. Thành phần nguyên tố cấu trúc nên tế bào:
- Nguyên tố đa lượng (C, H, O, N, P, K, Mg, Ca, S) là những nguyên tố có hàm lượng từ 0,01% trở lên.
- Nguyên tố vi lượng (Fe, Cu, Ag, Au, Mo, Mn, Ni, Co, Zn) là những nguyên tố có hàm lượng dưới 0,01%.
2. Thành phần hợp chất hữu cơ trong tế bào: Có 4 loại đại phân tử hữu cơ.
- Carbohydrate: Được cấu tạo từ các nguyên tố CHO, với công thức tổng quát là (CH2O)n. Gồm có đường đơn (glucose, galactose, fructose), đường đôi (sucarose, lactose, matose), đường đa (tinh bột, glycogen, cellulose, kitin).
+ Đường đơn cung cấp năng lượng cho tế bào.
+ Đường đôi dự trữ năng lượng và cung cấp năng lượng cho tế bào.
+ Tinh bột là chất dự trữ năng lượng cho tế bào;
+ Cellulose cấu trúc nên thành tế bào thực vật;
+ Kitin cấu trúc nên thành tế bào nấm.
- Lipid: Được gọi là chất béo (không tan trong nước). Gồm dầu, mỡ (được gọi là triglyceride; có chức năng dự trữ năng lượng cho tế bào); phospholipide là thành phần cấu trúc nên màng tế bào; cholesterol là thành phần cấu trúc nên hormone sinh dục.
- Protein: Được cấu tạo từ 20 loại amino acid. Protein là thành phần cấu trúc của enzyme, kháng thể, hầu hết các hormone, ...
- Nucleic acid: Được cấu tạo từ các nucleotide. Nucleic acid có 2 loại, đó là DNA và RNA.
* Protein, nucleic acid, polysacharide là các đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tác đa phân.
* Lipid là đại phân tử nhưng không được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
* Trong các loại đại phân tử hữu cơ thì protein có tính đa dạng cao nhất (vì có 20 loại đơn phân, có cấu hình không gian tối đa 4 bậc).
3. Tính thứ bậc trong cấu trúc tế bào:
Tế bào là tổ chức sống được cấu trúc theo nguyên tắc thứ bậc (phân tử → đại phân tử → bào quan → tế bào).
4. Các loại bào quan trong tế bào:
Bào quan là các cơ quan trong tế bào, thực hiện chức năng sống của tế bào.
- Những loại bào quan không có màng bao quanh: Bào quan ribosome, trung thể.
- Những loại bào quan có 1 màng bao quanh: Bào quan lưới nội chất hạt, lưới nội chất trơn, bộ máy Golgi; lysosome; perosysome, không bào.
- Những loại bào quan có 2 màng bao quanh: Bào quan ti thể, lục lạp, nhân tế bào.
Lưu ý:
* Ti thể là bào quan hô hấp (chuyển hóa năng lượng hóa năng có trong liên kết hóa học của chất hữu cơ thành năng lượng có trong ATP). Tất cả sinh vật nhân thực đều có bào quan ti thể.
* Lục lạp là bào quan quang hợp. Lục lạp chỉ có ở những tế bào làm nhiệm vụ quang hợp.
5. Hoạt động sống của tế bào:
Tế bào có các hoạt động trao đổi chất (gồm đồng hóa, dị hóa) và chuyển hóa năng lượng (quang hợp, hô hấp, lên men), phân bào (nguyên phân và giảm phân).
- Đồng hóa là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản, đồng thời tích lũy năng lượng.
- Dị hóa là quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản, đồng thời giải phóng năng lượng.
6. Phân bào và chu kì tế bào
- Mỗi chu kì tế bào gồm có 4 pha, theo trình tự là: Pha G1 (tế bào thực hiện tổng hợp các chất, tế bào lớn lên); Pha S (tế bào thực hiện tái bản DNA và nhân đôi NST); Pha G2 (tế bào tổng hợp các chất để chuẩn bị phân bào); Pha M (phân chia tế bào thành 2 tế bào con).
- Quá trình giảm phân diễn ra 2 lần phân bào, nhưng NST chỉ nhân đôi 1 lần. Giảm phân diễn ra ở tế bào sinh dục chín (gọi là tế bào sinh tinh, tế bào sinh trứng).
- Noãn nguyên bào bậc 1 là tế bào sinh dục cái đang ở kì đầu giảm phân 1. Noãn nguyên bào bậc 2 là tế bào đang ở kì đầu giảm phân II.
7. Phân giải các chất trong tế bào
- Hô hấp kị khí diễn ra trong tế bào chất, bao gồm giai đoạn đường phân và lên men. Từ 1 mol glucose, qua phân giải kị khí sẽ thu được 2 mol ATP.
- Hô hấp hiếu khí diễn ra trong tế bào chất và ti thể, bao gồm giai đoạn đường phân (diễn ra ở tế bào chất), chu trình Krebs (diễn ra ở chất nền ti thể) và chuỗi truyền electron (diễn ra ở màng trong ti thể). Từ 1 mol glucose, qua hô hấp hiếu khí sẽ thu được tối đa 32 mol ATP.
8. Truyền tin tế bào
Quá trình truyền tin tế bào gồm 3 giai đoạn là:
(1) Tiếp nhận (Phân tử tín hiệu gắn vào thụ thể đặc hiệu trên màng tế bào hoặc trong tế bào).
(2) Truyền tín hiệu (Thụ thể được hoạt hóa sẽ khởi động chuỗi truyền tin nội bào, biến đổi tín hiệu ban đầu thành các chuỗi tương tác liên tiếp để đưa đến phân tử đích).
(3) Đáp ứng (Tế bào thực hiện phản ứng cụ thể trước tín hiệu nhận được (ví dụ: hoạt hóa enzyme, phiên mã gene, thay đổi hình dạng tế bào).
=> Quá trình này giúp tế bào nhận biết và phản ứng với các tín hiệu từ môi trường hoặc các tế bào khác, đảm bảo sự hoạt động đồng bộ của cơ thể.