tại sao dân số thế giới lại sống ở vùng đồng bằng ven biển thưa thớt ở các hải ddaaor hoang mạc
tại sao dân số thế giới lại sống ở vùng đồng bằng ven biển thưa thớt ở các hải ddaaor hoang mạc
Câu 1. Dân số thế giới tập trung đông ở đồng bằng ven biển vì địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ, khí hậu thuận lợi, giao thông dễ phát triển, thuận tiện trồng trọt, đánh bắt, buôn bán và xây dựng đô thị, còn dân cư thưa thớt ở hải đảo và hoang mạc vì điều kiện sống khó khăn, thiếu nước ngọt, khí hậu khắc nghiệt, đất xấu, giao thông cách trở, khó phát triển sản xuất và sinh hoạt.
*Tham khảo:
- Vùng đồng bằng ven biển đông dân vì có địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào, giao thông thuận lợi, dễ phát triển kinh tế. - Hải đảo và hoang mạc thưa dân vì điều kiện tự nhiên khắc nghiệt (thiếu nước, đất xấu, khí hậu khô nóng hoặc cô lập), khó sinh sống và phát triển.
*Tham khảo:
- Vùng đồng bằng ven biển đông dân vì có địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào, giao thông thuận lợi, dễ phát triển kinh tế. - Hải đảo và hoang mạc thưa dân vì điều kiện tự nhiên khắc nghiệt (thiếu nước, đất xấu, khí hậu khô nóng hoặc cô lập), khó sinh sống và phát triển.
Mọi người mình biết công thức Địa Lý 12 của các dạng bài này được không:( cứu mình với😭😭😭😭) - Tính bình quân - Tính bài toán tăng suất. - Tốc độ tăng trưởng. - Câu trừ.
Công thức Địa lí 12 thường dùng:
Tính bình quân
Bình quân = tổng số / số đơn vị
Ví dụ, bình quân lương thực đầu người = sản lượng lương thực / dân số
Tính năng suất
Năng suất = sản lượng / diện tích
Sản lượng = năng suất x diện tích
Diện tích = sản lượng / năng suất
Tốc độ tăng trưởng
Tốc độ tăng trưởng = giá trị năm sau / giá trị năm gốc x 100
Nếu hỏi tăng bao nhiêu phần trăm thì lấy tốc độ tăng trưởng - 100
Câu trừ, tức là tính chênh lệch
Chênh lệch = giá trị lớn - giá trị nhỏ
Nếu hỏi hơn kém bao nhiêu lần
Số lần = giá trị lớn / giá trị nhỏ
Giải thích, dạng bình quân là chia đều, năng suất là sản lượng trên một đơn vị diện tích, tốc độ tăng trưởng so với năm gốc luôn lấy năm gốc bằng 100, còn câu trừ là tìm phần chênh nhau giữa hai số.
- Câu trừ.
Mọi người cho em công thức mấy cái này với ạ
Chọn đúng / sai ở mỗi ý a,b,c,d
Chọn đúng / sai ở mỗi ý a,b,c,d
12 d) Sản lượng nuôi trồng của vùng tăng nhanh do sự chuyển dịch cơ cấu ngành thủy sản theo hướng hiệu quả, bền vững và có định hướng
Chọn đúng / sai ở mỗi ý a,b,c,d
Chọn đúng / sai ở mỗi ý a, b, c, d
Chọn đúng / sai ở mỗi ý a,b,c,d
Câu 2. Cho thông tin sau
Trung du và miền núi phía Bắc là cửa ngõ phía Tây và phía Bắc của Tổ quốc. Đây cũng là vùng có nhiều tiềm năng, lợi thế cho phát triển kinh tế như khoáng sản phong phú, diện tích rừng lớn, sông ngòi có giá trị thủy thu điện, cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ, nhiều di sản văn hóa đặc sắc
của đồng bào các dân tộc thiểu số
a. Trung du và miền núi phía Bắc có đường biên giới dài, tiếp giáp với 2 quốc gia là Trung Quốc và Cam-pu-chia
b. Trong khai thác thủy điện cần chú ý tới những thay đổi của môi trường, bảo vệ rừng đầu nguồn và vấn đề tái định cư
c. Biện pháp quan trọng nhất để khai thác bền vững nguồn tài nguyên khoáng sản ở đây là tăng cường vốn đầu tư, trang thiết bị tiên tiến, chú ý khai thác đi đôi với bảo vệ tài nguyên môi trường
d. Khai thác lợi thế về cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ, di sản văn hóa đặc sắc của đồng bào các dân tộc thiểu số là giải pháp chủ yếu giúp Trung du miền núi phía Bắc phát triển du lịch và thương mại quốc tế
3. Cho thông tin sau:
Phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo, năng lượng; nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, hữu cơ đặc sản, mở rộng diện tích cây ăn quả, dược liệu. Phát triển kinh tế cửa khẩu. Hình thành các trung tâm du lịch, sản phẩm du lịch mang nét đặc trưng riêng của vùng
a) Điều kiện khí hậu mát mẻ, cảnh quan đẹp, có nhiều dân tộc ít người sinh sống tạo thuận lợi cho Trung du và miền núi phía Bắc phát triển du lịch sinh thái
b) Ngành du lịch ở Trung du miền núi phía Bắc ngày càng phát triển chủ yếu do có tài nguyên du lịch đa dạng, chính sách phát triển, mức sống tăng.
c) Tài nguyên của Trung du và miền núi phía Bắc ngày càng khai thác hiệu quả do đầu tư công nghệ, hạ tầng, thu hút vốn, phát triển dịch vụ.
d) Trung du và miền núi phía Bắc phát triển được cơ cấu kinh tế đa dạng do tài nguyên phong phú, lao động có kinh nghiệm.
Câu 4. Cho thông tin sau:
Các tỉnh miền núi phía Bắc là nơi có nhiều loài dược liệu quý hiếm. Hiện các tỉnh này đang định hướng đẩy mạnh bảo tồn, phát triển dược liệu thành vùng trồng dược liệu có quy mô lớn và trở thành kinh tế mũi nhọn của địa phương. Tuy nhiên, việc phát triển vùng trồng vẫn còn một số hạn chế, chưa khai thác được hết tiềm năng lợi thế của các địa phương
a) Trung du và miền núi phía Bắc có nhiều loài cây dược liệu quý như: đương quy, đỗ trọng, tam thất, sâm....
b) Hạn chế lớn nhất trong phát triển vùng dược liệu ở vùng là khí hậu không thuận lợi, làm giảm năng suất trồng trọt.
c) Xây dựng thương hiệu sản phẩm từ cây dược liệu của vùng sẽ giúp nâng cao giá trị, sản lượng, năng suất cây trồng.
d) Để khai thác hiệu quả tiềm năng dược liệu, cần kết hợp giữa bảo tồn nguồn gen, mở rộng diện tích trồng và nâng cao chất lượng chế biến sản phẩm.
Câu 5. Cho thông tin sau:
Trung du và miền núi phía Bắc có diện tích rộng lớn và đường biên giới dài, là nơi sinh sống của nhiều dân tộc ít người và là căn cứ địa cách mạng. Phát triển kinh tế vùng không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân, góp phần đảm bảo quốc phòng, an ninh.
a) Vùng có đường biên giới dài, thuận lợi trong giao lưu kinh tế và phát triển tổng hợp kinh tế biển.
b) Phát triển du lịch cộng đồng gắn với bản sắc văn hóa dân tộc là một trong những hướng quan trọng để nâng cao thu nhập cho người dân trong vùng.
c) Đẩy mạnh xây dựng các khu kinh tế cửa khẩu tạo nên sự gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng an ninh.
d) Định hướng quan trọng nhất trong phát triển của vùng là mở rộng hợp tác quốc tế với các nước láng giềng, phát triển kinh tế đi đôi với khai thác tối đa nguồn tài nguyên thiên nhiên sẵn
2 Đ S Đ Đ
3 Đ Đ Đ Đ
4 Đ S Đ Đ
5 S Đ Đ S
GIÚP EM HOÀN THÀNH BẢNG NÀY VỚI
Câu 38. Đất feralit, thích hợp trồng cây công nghiệp lâu năm như cà phê, cao su, chè, cây ăn quả nhiệt đới
Câu 39. Đất phù sa, màu mỡ, thích hợp trồng lúa, hoa màu, cây ngắn ngày
Câu 40. Đúng
Câu 41. Sai
Câu 42. Sai
Câu 43. Đúng