Hoàng Gia Bảo

Mật độ dân số là

A. Số lao động trên một đơn vị diện tích.

B. Số dân cư trú, sinh sống trên một đơn vị diện tích.

C. Số dân trên tổng diện tích lanh thổ.

D. Số dân trên diện tích đất cư trú.

Nguyễn Vũ Thu Hương
23 tháng 7 2019 lúc 9:58

 Giải thích :Mục I, SGK/93 địa lí 10 cơ bản

Bình luận (0)

Các câu hỏi tương tự
Hoàng Gia Bảo

Năm 2006, dân số Việt Nam là 84.156.000 người, diện tích nước ta là 331.212 km2. Mật độ dân số nước ta thời điểm này là

A. 245 người/km2. 

B. 254 người/km2.  

C. 452 người/km2.

D. 524 người/km2.

Hoàng Gia Bảo

Cho bảng số liệu:

Diện tích, dân số thế giới và các châu lục, thời kì 1995 – 2005

Để thể hiện sự thay đổi mật độ dân số giữa hai năm 1995 và 2005

theo bảng số liệu, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

 

A. Tròn.

B. Miền.

C. Cột.

D. Đường.

Hoàng Gia Bảo

Cho bảng số liệu sau:

Tỉ lệ dân cư thành thị và nông thôn thời kì 1900 - 2005 (Đơn vị: %)

Để thể hiện sự thay đổi tỉ lệ dân cư thành thị và nông thôn thời kì 1900 - 2005

theo bảng số liệu, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

 

A. Tròn.

B. Miền.

C. Cột.

D. Đường.

Hoàng Gia Bảo

Cho bảng số liệu sau:

Tỉ lệ dân cư thành thị và nông thôn thời kì 1900 – 2005 (Đơn vị: %)

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về

tỉ lệ dân cư thành thị và nông thôn thời kì 1900 – 2005.

 

 

A. Tỉ lệ dân nông thôn có xu hướng tăng.  

B. Tỉ lệ dân thành thị có xu hướng giảm.   

C. Dân nông thôn luôn chiếm tỉ trọng cao hơn dân thành thị.

D. Năm 2005, dân nông thôn cao hơn dân thành thị gấp 2 lần.

Hoàng Gia Bảo

Tiêu chí nào sau đây được dùng để thể hiện tình hình phân bố dân cư trên một lãnh thổ?

A. Tỉ suất sinh.

B. Tỉ suất tử.

C. Tỉ suất xuất cư. 

D. Mật độ dân số.

Hoàng Gia Bảo

Sự sắp xếp dân số một cách tự phát hoặc tự giác trên một lãnh thổ nhất định, phù hợp với điều kiện sống và các yêu cầu xã hội được gọi là

A. Đô thị.    

B. Sự phân bố dân cư.

C. Lãnh thổ.    

D. Cơ cấu dân số.

Hoàng Gia Bảo

Dựa vào bảng số liệu 24.1 (trang 93 - SGK), em hãy nhận xét về tình hình phân bố dân cư trên thế giới.

Hoàng Gia Bảo

Khu vực nào dưới đây có mật độ dân số từ trên 200 người/km2 ?

A. In-đô-nê-xi-a    

B. Phía Đông Trung Quốc.

C. Hoa Kì.        

D. Liên Bang Nga.

Hoàng Gia Bảo

Cho bảng số liệu

SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC VÀ SỐ DÂN CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI NĂM 2014

Để thể hiện sản lượng lương thực và số dân của một số nước trên thế giới năm 2014, biểu đồ thích hợp nhất là

A. Biểu đồ cột.

B. Biểu đồ tròn.

C. Biểu đồ miền.

D. Biểu đồ đường.

Hoàng Gia Bảo

Cho bảng số liệu: Sản lượng lương thực và dân số của một số nước trên thế giới, năm 2002.

Để thể hiện sản lượng lương thực và dân số của một số nước trên thế giới năm theo bảng số liệu, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

A. Tròn.

B. Miền

C. Cột ghép.

D. Đường.

Khoá học trên OLM của Đại học Sư phạm HN

Loading...

Khoá học trên OLM của Đại học Sư phạm HN