Bài này là bài lớp 8 đó bạn :
\(\left(2+ab\right)^2=2^2+2.2ab+\left(ab\right)^2\)
\(=4+4ab+a^2b^2\)
Bài này là bài lớp 8 đó bạn :
\(\left(2+ab\right)^2=2^2+2.2ab+\left(ab\right)^2\)
\(=4+4ab+a^2b^2\)
CM:(ab.(ab-2cd)+c*2.d*2).(ab.(ab-2)+2.(ab+1))=0
Nếu ΔABC vuông tại A thì:
A.\(BC^2\)=\(AB^2\)+\(AC^2\)
B.\(AC^2=AB^2+BC^2\)
C.\(AB^2=BC^2+AC^2\)
D.\(BC^2\)=\(AC^2+AB^2\)
Chọn khẳng định đúng. Cho tam giác ABc vuông tại C ta có :
AB^2=AC^2+BC^2
AC^2=AB^2-BC^2
AC^2=AB^2+BC^2
BC^2=AB^2+AC^2
Chứng minh rẳng nếu a; b; c; d thỏa mãn đẳng thức: [ab(ab - 2cd) + c2d2].[ab(ab - 2) + 2(ab + 1)] = 0 thì chúng lập thành một tỉ lệ thức
5a^2+ab/5c^2+cd=5a^2-ab/5c^2-cd
CMR: Nếu có a,b,c,d thỏa mãn đẳng thức:
[ ab.( ab - 2cd) + c2.d2].[ ab.( ab - 2) + 2.( ab +1)] = 0
Thì chúng là một tỉ lệ thức.
rút gọn biểu thức 4^10+8^10/8^4+4^11
a AH>1/2(AB+AC)
b AH=1/2(AB+AC)
c AH<1/2(AB+AC)
d AH(nhỏ hơn hoặc bằng)1/2(AB+AC)
Chứng minh rằng nếu có các số a;b;c;d với c;d khác 0 và có đẳng thức:
[ab(ab-2cd)+c2d2][ab(ab-2)+2(ab+1)]=0 thì chúng lập thành 1 tỉ lệ thức
Chứng minh rằng nếu có các số a,b,c,d thỏa mãn đẳng thức:
[ab(ab-2cd) + c^2d^2][ab(ab-2) + 2(ab + 1)] = 0 thì chúng lập thành một tỉ lệ thức.