trần thị phương thảo

trong giờ học thực hành một học sinh cần xác định sai số tuyệt đối đenta F của một đại lượng F đo gián tiếp. biết đenta X, đenta Y, đenta Z là sai số tuyệt đối tương ứng của các đại lượng X, Y, Z và F=X + Y -Z. hệ thức đúng là

A. đenta F= đenta X+ đenta Y+ đenta Z                      B.đenta F=( đenta X + đenta Y) . đenta Z   

C.đenta F= (đenta X+ đenta Y)/ đenta Z                      D. đenta F= đenta X+ đenta Y- đenta Z

ongtho
18 tháng 2 2015 lúc 8:42

Ta có: \(dF=d\left(X+Y-Z\right)=dX+dY-DZ\)

\(\Rightarrow\Delta F=\Delta X+\Delta Y-\Delta Z\)

Đáp án D nhé

Bình luận (0)

Các câu hỏi tương tự
Hoàng Đức Long

Cho mạch điện xoay chiều có hai hộp kín X và Y mắc nối tiếp, trong mỗi hộp chứa 2 trong 3 phần tử thuộc loại điện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp. Điện áp đặt vào mạch là u = 200 2 sin 2 πt  (V) với f thay đổi được. Vôn kế lí tưởng đo hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu hộp Y, ampe kế lí tưởng đo cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch. Khi điều chỉnh để f = f1 = 50 Hz thì ampe kế chỉ I1 = 0,4 A và vôn kế chỉ U1 = 0. Khi thay đổi f thì số chỉ của ampe kế thay đổi và khi f = f2 = 100 Hz thì số chỉ của ampe kế đạt cực đại và bằng I2 = 0,5A. Hãy xác định các phần tử nằm trong hộp X và hộp Y

A. X có điện trở Rx và tụ điện có điện dung Cx, Y có cuộn cảm LY và tụ điện có điện dụng CY > CX

B. X có điện trở Rx và cuộn cảm có độ tự cảm Lx, Y có cuộn cảm LY < LX và tụ điện CY

C. X có điện trở Rx và cuộn cảm có độ tự cảm Lx, Y có cuộn cảm LY > LX và tụ điện CY

D. X có điện trở Rx và tụ điện có điện dung Cx, Y có cuộn cảm LY và tụ điện có điện dụng CY < CX

Hoàng Đức Long

Một học sinh làm thí nghiệm đo bước sóng của nguồn sáng bằng thí nghiệm khe Y- âng. Giá trị trung bình và sai số tuyệt đối của phép đo khoảng cách hai khe sáng là a  và ∆ a . Giá trị trung bình và sai số tuyệt đối của phép đo khoảng cách chứa hai khe đến màn đo được là D  và ∆ D ; giá trị trung bình và sai số tuyệt đối của phép đo khoảng vân là i  và ∆ i . Kết quả sai số tương đối của phép đo bước sóng được tính bằng:

A.  ε % = ∆ a a + ∆ i i - ∆ D D . 100 %

B.  ε % = ∆ a + ∆ i + ∆ D . 100 %

C.  ε % = ∆ a + ∆ i - ∆ D . 100 %

D.  ε % = ∆ a a + ∆ i i + ∆ D D . 100 %

Hoàng Đức Long

Để xác định độ cứng của một lò xo nhẹ, người ta treo lò xo theo phương thẳng đứng, đầu trên cố định, đầu dưới móc vào một vật nhỏ có khối lượng m = 500 ± 5 (g). Kích thích cho vật nhỏ dao động điều hòa và đo khoảng thời gian giữa 21 lần liên tiếp vật qua vị trí cân bằng ta được t = 6,3 ± 0,1 (s). Lấy π = 3,14. Cho biết công thức tính sai số tỉ đối của đại lượng đo gián tiếp  y = a n / b m (n, m > 0) là  ∆ y y - = n ∆ a a - + m ∆ b b - . Sai số tỉ đối của phép đo độ cứng lò xo là

A. 4,2%.

B. 7,0%.

C. 8,6%.

D. 6,2%.

Hoàng Đức Long

Để xác định độ cứng của một lò xo nhẹ, người ta treo lò xo theo phương thẳng đứng, đầu trên cố định, đầu dưới móc vào một vật nhỏ có khối lượng m = 500 ± 5 (g). Kích thích cho vật nhỏ dao động điều hòa và đo khoảng thời gian giữa 21 lần liên tiếp vật qua vị trí cân bằng ta được t = 6,3 ± 0,1 (s). Lấy π = 3,14. Cho biết công thức tính sai số tỉ đối của đại lượng đo gián tiếp y =  a n / b m  (n, m > 0) là  ∆ y y = n ∆ a a - + m ∆ b b - . Sai số tỉ đối của phép đo độ cứng lò xo là

A. 4,2%.

B. 7,0%.

C. 8,6%.

D. 6,2%.

Hoàng Đức Long

Một đoạn mạch X gồm các phần tử điện trở R, cuộn dây thuần cảm R, tụ điện C mắc nối tiếp. Mắc nối tiếp đoạn mạch X với đoạn mạch Y gồm các điện trở thuần  R 0 = 30 Ω và cuộn thuần cảm có độ tự cảm  L 0 = 0,4/π H mắc nối tiếp. Mắc vào hai đầu đoạn mạch chứa X và Y một điện áp xoay chiều u = U 0 cosωt không đổi thì đồ thị điện áp tức thời (dạng hình sin) của đoạn mạch X đường nét đứt và đoạn mạch Y đường nét liền như hình vẽ. Nếu thay đoạn mạch Y bằng đoạn mạch Z gồm cuộn dây không thuần cảm có r = 20 3 Ω  nối tiếp với tụ điện thì hệ số công suất của đoạn mạch Z là 0,5 (biết hộp Z có tính dung kháng). Công suất tiêu thụ của đoạn mạch lúc này gần giá trị nào nhất sau đây?

A. 90 W

B. 100 W

C. 120 W

D. 110 W

Hoàng Đức Long

Cho ba hạt nhân X, YZ có số nuclôn tương ứng là A X , A Y , A Z  với  A X = 2 A Y = 0 , 5 A Z . Biết năng lượng liên kết của từng hạt nhân tương ứng là ∆ E Z ; ∆ E Y ; ∆ E X   với ∆ E Z < ∆ E X < ∆ E Y . Sắp xếp các hạt nhân này theo thứ tự tính bền vững giảm dần là

A. Y, X, Z

B. X, Y, Z.

C. Z, X, Y.

D. Y, Z, X

Hoàng Đức Long

Cho ba hạt nhân X, Y và Z có số nuclôn tương ứng là  A X ,   A Y ,   A Z với   A =   2 A Y   =   0 , 5 A Z   . Biết năng lượng liên kết của từng hạt nhân tương ứng là  Δ E X ,   Δ E Y ,   Δ E Z với  Δ E Z < Δ E X < Δ E Y . Sắp xếp các hạt nhân này theo thứ tự tính bền vững giảm dần là:

A. Y, X, Z

B. X, Y, Z

C. Z, X, Y

D. Y, Z, X

Hoàng Đức Long

Cho ba hạt nhân X, Y và Z có số nuclôn tương ứng là A X , A Y , A Z với A X = 2 A Y = 0 , 5 A Z .  Biết năng lượng liên kết của từng hạt nhân tương ứng là Δ E X ,   Δ E Y ,   Δ E Z  với Δ E Z < Δ E X < Δ E Y . Sắp xếp các hạt nhân này theo thứ tự tính bền vững giảm dần là

A. Y, X, Z

B. X, Y, Z

C. Z, X, Y

D. Y, Z, X

Khoá học trên OLM của Đại học Sư phạm HN

Loading...

Khoá học trên OLM của Đại học Sư phạm HN