Hoàng Gia Bảo

Cho bảng số liệu sau :

CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÂY CÔNG NGHIỆP PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA VÙNG ĐÔNG NAM BỘ NĂM 2000 VÀ NĂM 2010

( Đơn vị: %)

Thành phần kinh tế

2000

2010

Tổng số

100

100

Nhà nước

30,6

13,5

Ngoài nhà nước

19,0

29,5

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

50,4

52,5

Căn cứ vào bảng số liệu và các kiến thức đã học, trả lời các câu hỏi sau:

Giai đoạn 2000 – 2010, ở vùng Đông Nam Bộ thành phần kinh tế có tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp biến động lớn nhất là?

A. Nhà nước

B. Ngoài Nhà nước

C. Khu vực có vốn dầu tư nước ngoài

D. Nhà nước và ngoài Nhà nước

Nguyễn Vũ Thu Hương
3 tháng 10 2017 lúc 16:14

Giải thích: Qua bảng số liệu, ta rút ra những nhận xét sau:

- Thành phần kinh tế nhà nước giảm mạnh và giảm 17,1%.

- Thành phần kinh tế ngoài nhà nước tăng lên và tăng thêm 10,5%.

- Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhẹ và tăng thêm 6,6%.

Đáp án: A

Bình luận (0)

Các câu hỏi tương tự
Hoàng Gia Bảo

Cho bảng số liệu:

Tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của vùng Đông Nam Bộ

(Đơn vị %) 

Giá trị sản xuất công nghiệp

Năm 1995

Năm 2005

Tổng số

100

100

Nhà nước

38.8

24.1

Ngoài nhà nước

19.7

23.4

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

41.5

52.5

Theo bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây không chính xác về tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của vùng Đông Nam Bộ?

A. Khu vực kinh tế nhà nước chiếm tỉ trọng thấp nhất và có xu hướng giảm.

B. Khu vực kinh tế ngoài nhà nước chiếm tỉ trọng thấp nhất và có xu hướng tăng khá nhanh.

C. Khu vực kinh tế nhà nước chiếm tỉ trọng khá cao và có xu hướng giảm.

D. Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng cao nhất và có xu hướng tăng nhanh.

Hoàng Gia Bảo

cho bảng số liệu sau

GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP ( GIÁ THỰC TẾ) PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA NƯỚC TA QUA CÁC NĂM

(Đơn vị: nghìn ti đồng)

Năm

1996

2005

2010

2013

Nhà nước

74,2

249,1

567,1

891,7

Ngoài Nhà nước

37.5

308,9

1150,9

1834.9

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

39,6

433,1

1245,5

2742,6

 

Căn cứ vào bảng số liệu và kiến thức đã học , trả lời các câu hỏi sau:

Tổng giá trị sản xuất công nghiệp (giá thực tế) của nước ta năm 2013 là?

A. 5469,2 nghìn tỉ đồng

B. 4569,2 nghìn tỉ đồng

C. 6459,2 nghìn tỉ đồng

D. 9456, 2 nghìn tỉ đồng

Hoàng Gia Bảo

Cho bảng số liếu:

Tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của vùng Đông Nam Bộ

 (Đơn vị %)

Giá trị sản xuất công nghiệp

Năm 1995

Năm 2005

Tổng số

100

100

Nhà nước

38.8

24.1

Ngoài nhà nước

19.7

23.4

Khu vực có vốn đầu tưu nước ngoài

41.5

52.5

Theo bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây không chính xác về tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của vùng Đông Nam Bộ?

A. Khu vực kinh tế nhà nước chiếm tỉ trọng thấp nhất và có xu hướng giảm.

B. Khu vực kinh tế ngoài nhà nước chiếm tỉ trọng thấp nhất và có xu hướng tăng khá nhanh.


 

C. Khu vực kinh tế nhà nước chiếm tỉ trọng khá cao và có xu hướng giảm.

D. Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng cao nhất và có xu hướng tăng nhanh.


 

Hoàng Gia Bảo

(THPT Hoàng Mai 2 – Nghệ An 2017 – MĐ 132). Cho bảng số liệu:

CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA NƯỚC TA (Đơn vị: %)

Năm

Tổng số

Chia ra

Nhà nước

Ngoài nhà nước

Có vốn đầu tư nước ngoài

2005

100,0

24,9

31,3

43,8

2013

100,0

16,2

33,6

50,2

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2014, NXB thống kê 2015)

Theo bảng số liệu trên, hãy cho biết nhận xét nào sau đây không đúng khi nói về sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2005 và 2013?

A. Tăng tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, khu vực ngoài nhà nước.

B. Giảm tỉ trọng khu vực nhà nước.

C. Tăng tỉ trọng khu vực ngoài nhà nước, có vốn đầu tư nước ngoài.

D. Giảm tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài và ngoài nhà nước, tăng tỉ trọng khu vực nhà nước.

Hoàng Gia Bảo

Cho biểu đồ

CƠ CẤU TỐNG MỨC BÁN LẺ HÀNG HÓA VÀ DOANH THU DỊCH VỤ TIÊU DÙNG

PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA NƯỚC TA

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về sự chuyển dịch cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng phân theo thành phần kinh tế nước ta, giai đoạn 2000 – 2010?

1) Cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng phân theo thành phần kinh tế nước ta, giai đoạn 2000 - 2010 có sự thay đổi rõ rệt.

2) Tỉ trọng của khu vực kinh tế Nhà nước giảm.

3) Tỉ trọng của khu vực kinh tế ngoài Nhà nước giảm.

4) Tỉ trọng của khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng.

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Hoàng Gia Bảo

Cho bảng số liệu sau:

Giá trị sản xuất cung nghiệp phân theo thành phần kinh tế

(Đơn vị: tỉ đồng)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2011, Nhà xuất bản Thống kê, 2012)

a) Vẽ biu đồ thích hợp nhất th hiện quy mô giá trị sn xuất công nghiệp và cơ cu của nó phân theo thành phần kinh tế ở nước ta năm 2006 và năm 2010.

b) Nhận xét về quy mô giá trị sản xuất công nghiệp và cấu của nó phân theo thành phần kinh tế ở nước ta năm 2006 và năm 2010 từ biu đồ đã vẽ và gii thích.

Hoàng Gia Bảo

Có bao nhiêu phát biểu đúng sau đây về xu hướng chung của sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế ở nước ta hiện nay?

1) Giảm mạnh tỉ trọng của khu vực Nhà nước, tăng tỉ trọng của khu vực ngoài Nhà nước.

2) Giảm mạnh tỉ trọng của khu vực Nhà nước, tăng nhanh tỉ trọng của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.

3) Tăng tỉ trọng cửa khu vực Nhà nước, giảm mạnh tỉ trọng của khu vực ngoài Nhà nước.

4) Tăng tỉ trọng cua khu vực Nhà nước, giảm tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Hoàng Gia Bảo

Cho bảng số liệu sau:

Tổng sản phẩm trong nước (GDP theo giá thực tế) phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2000 và năm 2010

(Đơn vị: tỉ đồng)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2010, Nhà xuất bản Thống kê, 2011)

a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2000 và năm 2010.

b) Rút ra nhận xét cần thiết từ biểu đồ đã vẽ.

Khoá học trên OLM của Đại học Sư phạm HN

Loading...

Khoá học trên OLM của Đại học Sư phạm HN