Bài 32. Luyện tập chương III : Phi kim - Sơ lược về bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học

hnamyuh
12 giờ trước (18:49)

$ZnSO_3 + 2HCl \to ZnCl_2 +S O_2 + H_2O$
$Zn + 2HCl \to ZnCl_2 + H_2$
$CuSO_3 + 2HCl \to CuCl_2 +S O_2 + H_2O$
$FeSO_3 + 2HCl \to FeCl_2 +S O_2 + H_2O$

Gọi $n_{SO_2} = a ; n_{H_2} = b$

Ta có : 

$a + b = 0,5$
$64a + 2b = 19,6$

Suy ra a = 0,3 ; b = 0,2

Theo PTHH : 

$n_{HCl} = 2n_{khí} = 1(mol)$
$n_{H_2O} = n_{SO_2} = 0,3(mol)$
Bảo toàn khối lượng : 

$z = 19,6 + 0,3.18 + 67 - 1.36,5 = 55,5(gam)$

Bình luận (0)
hnamyuh
25 tháng 2 lúc 13:09

Đáp án C

Bình luận (0)
hnamyuh
20 tháng 2 lúc 10:21

\(n_{Fe} = a(mol) ; n_{Mg} = b(mol)\\ \Rightarrow 56a + 24b = 16,8 - 6,4 = 10,4(1)\\ Fe + 2HCl \to FeCl_2 + H_2\\ Mg + 2HCl \to MgCl_2 + H_2\\ n_{H_2} = a + b = \dfrac{6,72}{22,4} = 0,3(2)\)

Từ (1)(2) suy ra: a = 0,1 ; b = 0,2

Vậy :

\(\%m_{Fe} = \dfrac{0,1.56}{16,8}.100\% = 33,33\%\\ \%m_{Mg} = \dfrac{0,2.24}{16,8}.100\% = 28,57\%\\ \%m_{Cu} = 100\% - 33,33\% - 28,57\% = 38,1\%\)

Bình luận (0)
𝓓𝓾𝔂 𝓐𝓷𝓱
4 tháng 2 lúc 21:18

a) Ta có: \(\dfrac{16\cdot5}{2.M_X+16\cdot5}\cdot100=56,34\) \(\Rightarrow M_X=31\)

  \(\Rightarrow\) X là Photpho

b) 

- Hợp chất oxit: P2O5

- Hợp chất với hidro: PH3

Bình luận (0)
Karik-Linh
29 tháng 1 lúc 20:10

Một hợp chất của lưu huỳnh với oxi trong đó S chiếm 40% về khối lượng.Tỉ lệ nguyên tử O trong phân tử là:

A.1:2

B.1:3

C.1:1

D.2:1

gọi CTHH: SxOy

M(SxOy)= 2,76.29=80

ta có : 32x\2=16y\3=> 32x+16y\5=80\5=16

=> x=1

y=3

=> CTHH: SO3

hóa trị của S=VI  (vì của O là II)

Bình luận (0)
Ngô Duy Anh =))
29 tháng 1 lúc 20:10

Một hợp chất của lưu huỳnh với oxi trong đó S chiếm 40% về khối lượng.Tỉ lệ nguyên tử O trong phân tử là:

A.1:2

B.1:3

C.1:1

 

D.2:1

 

Bình luận (0)
Bùi Thế Nghị
13 tháng 1 lúc 10:52

a) MD = R + 32 (g/mol)

ME = R + n (g/mol)

Theo đề bài \(\dfrac{M_D}{M_E}\)\(\dfrac{R+32}{R+n}\)\(\dfrac{32}{17}\) => \(\left\{{}\begin{matrix}n=2\\R=32\end{matrix}\right.\) là giá trị thỏa mãn

Vậy R là lưu huỳnh (S)

b) m 100ml dung dịch HCl = 1,2.100 = 120 gam

M2SO3  +  2HCl → 2MCl + SO2↑  + H2O

m dung dịch sau phản ứng = m M2SO3 + m dung dịch HCl - m SO2 = 126,2 gam

=> 12,6 + 120 - 126,2 = mSO2

<=> mSO2 = 6,4 gam , nSO2 = 6,4 : 64 = 0,1 mol

Theo phương trình phản ứng , nM2SO3 = nSO2 = 0,1 mol

=> MM2SO3 = \(\dfrac{12,6}{0,1}\)= 126 (g/mol) 

=> MM = (126 - 32 - 16.3) : 2 = 23 g/mol

Vậy M là natri (Na)

Bình luận (1)
kinbed
30 tháng 12 2020 lúc 14:15

PTHH biểu diễn tính chất hóa học của cacbon và một số hợp chất khác:

(1) C(r) + CO2 (k) Giải bài tập Hóa học lớp 9 | Giải hóa lớp 9 2CO(k)

(2) C(r) + O2 (k) Giải bài tập Hóa học lớp 9 | Giải hóa lớp 9 CO2

(3) CO + CuO Giải bài tập Hóa học lớp 9 | Giải hóa lớp 9 Cur + CO2 (k)

(4) CO2 (k) + C(r) Giải bài tập Hóa học lớp 9 | Giải hóa lớp 9 2CO(k)

(5) CO2 (k) + CaO(r) Giải bài tập Hóa học lớp 9 | Giải hóa lớp 9 CaCO3 (r)

(6) CO2(k) + 2NaOH(dd) dư → Na2CO3 (r) + H2O(l)

      CO2 (k) + NaOH (dd) đủ → NaHCO3

(7) CaCO3 (r) Giải bài tập Hóa học lớp 9 | Giải hóa lớp 9 CaO(r) + CO2 (k)

(8) Na2CO3(r) + 2HCl(dd) → 2NaCl(dd) + CO2(k)↑ + H2O(l)

      NaHCO3 (r) + HCl (dd) → NaCl(dd) + CO2(k) + H2O(l)

Vai trò của C trong phản ứng (1), (2) và (4) là chất khử (chất chiếm oxi).

Bình luận (0)
Khánh Đan
30 tháng 12 2020 lúc 13:55

(1) \(Cl_2+H_2\underrightarrow{t^o}2HCl\)

(2) \(2Fe+3Cl_2\underrightarrow{t^o}2FeCl_3\)

(3) \(Cl_2+2NaOH\rightarrow NaCl+NaClO+H_2O\)

(4) \(Cl_2+H_2O⇌HCl+HClO\)

Bình luận (0)
Khánh Đan
30 tháng 12 2020 lúc 13:52

(1) \(S+H_2\underrightarrow{t^o}H_2S\)

(2) \(Cu+S\underrightarrow{t^o}CuS\)

(3) \(S+O_2\underrightarrow{t^o}SO_2\)

Bình luận (0)

Khoá học trên OLM của Đại học Sư phạm HN

Loading...

Khoá học trên OLM của Đại học Sư phạm HN