Bạn chưa đăng nhập. Vui lòng đăng nhập để hỏi bài
Thái An Phạm Lê

anh lâm ơi, giúp eloading...

Câu 2a.
Không có cặp số nguyên dương nào

Giả sử
x^2 + y^2 = 3^n

Vì vế phải chia hết cho 3 nên
x^2 + y^2 chia hết cho 3

Mà bình phương của một số nguyên khi chia cho 3 chỉ có thể dư 0 hoặc 1
Để tổng chia hết cho 3 thì bắt buộc
x^2 chia hết cho 3 và y^2 chia hết cho 3

Suy ra
3 chia hết x và 3 chia hết y

Đặt
x = 3x1, y = 3y1

Khi đó
x^2 + y^2 = 9(x1^2 + y1^2) = 3^n
nên
x1^2 + y1^2 = 3^(n-2)

Lập luận tương tự, lại suy ra 3 chia hết x1, y1
Quá trình này lặp vô hạn, vô lí vì x, y là số nguyên dương

Vậy không có cặp số nguyên dương nào thỏa mãn

Câu 2b.
Ta sẽ chứng minh
q = p + 2, r = p + 6, s = p + 8


5 < p < q < r < s < p + 10
và các số nguyên tố lớn hơn 5 đều là số lẻ, nên 4 số nguyên tố đó phải nằm trong 5 số lẻ
p, p+2, p+4, p+6, p+8

Trong ba số
p, p+2, p+4
luôn có một số chia hết cho 3
Mà p, q, r, s đều là số nguyên tố lớn hơn 3, nên số bị loại phải là p+4

Do đó
q = p+2, r = p+6, s = p+8

Khi ấy
p+q+r+s = p + (p+2) + (p+6) + (p+8) = 4p + 16 = 4(p+4)

Lại có
p và p+2 đều không chia hết cho 3
nên
p ≡ 2 mod 3

Trong 4 số
p, p+2, p+6, p+8
không số nào chia hết cho 5
suy ra
p ≡ 1 mod 5

Từ đó
p ≡ 11 mod 15
nên
p + 4 chia hết cho 15

Suy ra
4(p+4) chia hết cho 60

Vậy
p + q + r + s chia hết cho 60

Câu 2c.
Đặt
k = ((a+b)(b+c)(c+a))/abc


abc chia hết (a+b)(b+c)(c+a)

nên
a chia hết (a+b)(a+c)


gcd(a, a+b) = gcd(a,b) = 1
gcd(a, a+c) = gcd(a,c) = 1

Suy ra
gcd(a, (a+b)(a+c)) = 1
nên muốn a chia hết tích đó thì mọi ước nguyên tố của a phải chia hết vào b+c
Do đó
a chia hết b+c

Tương tự
b chia hết c+a
c chia hết a+b

Giả sử
a ≥ b ≥ c


a chia hết b+c

b+c ≤ 2b ≤ 2a

nên b+c chỉ có thể bằng a hoặc 2a
Nhưng b+c < 2a, nên
a = b+c

Khi đó
b chia hết c+a = c+b+c = b+2c
nên
b chia hết 2c


gcd(b,c) = 1
nên
b chia hết 2

Suy ra
b = 1 hoặc b = 2

Trường hợp 1.
b = 1
Vì c ≤ b và c nguyên dương nên
c = 1
suy ra
a = 2

Khi đó
k = ((2+1)(1+1)(1+2))/(2.1.1) = 9

Trường hợp 2.
b = 2
Vì c < b và c nguyên dương lẻ, lại nguyên tố cùng nhau với 2, nên
c = 1
suy ra
a = 3

Khi đó
k = ((3+2)(2+1)(1+3))/(3.2.1) = 10

Ngoài ra trường hợp
a = b = c = 1
thì
k = (2.2.2)/1 = 8

Vậy các giá trị có thể của k là
8, 9, 10

Câu 2d.
Ta có
6n^2 - 17n - 39 = (3n - 13)(2n + 3)

Đặt
A = 3n - 13, B = 2n + 3

Khi đó
m = |AB|


2A - 3B = -35

Giả sử
m là lũy thừa của số nguyên tố t, tức là
m = p^h

Nếu cả |A| và |B| đều lớn hơn 1 thì mọi ước nguyên tố của A và B đều là p
Do
2A - 3B = -35
nên p chia hết 35
suy ra
p = 5 hoặc p = 7

Xét p = 5
Khi đó A, B đều là các lũy thừa của 5 theo dấu
Từ
2A - 3B = -35
suy ra điều này không thể xảy ra, vì nếu cả A, B cùng chia hết cho 5 thì sau khi chia 5 sẽ thu được phương trình vô nghiệm theo modulo 5

Xét p = 7
Tương tự, từ
2A - 3B = -35
suy ra chỉ có thể xảy ra
A = -7, B = 7

Khi đó
3n - 13 = -7
suy ra
n = 2

Ngoài ra nếu một trong hai số A, B có trị tuyệt đối bằng 1 thì chỉ có thể
A = -1
suy ra
3n - 13 = -1
nên
n = 4

Vậy chỉ có hai khả năng
n = 2 hoặc n = 4

Khi đó
n = 2 thì n^2 + 1 = 5 là số nguyên tố
n = 4 thì n^2 + 1 = 17 là số nguyên tố

Vậy
p = n^2 + 1 là số nguyên tố

Câu 2e.
Phần này trong ảnh có vẻ bị thiếu điều kiện, vì nếu k chẵn thì mệnh đề không đúng
Ví dụ k = 2, lấy n1 = 1, n2 = 3 thì
n1^2 - n2^2 = 1 - 9 = -8
không lớn hơn hoặc bằng 7

Nếu đề đúng là k lẻ, đặt
k = 2m + 1

Ta có
S = n1^2 - n2^2 + n3^2 - n4^2 + ... + n(2m+1)^2
= n1^2 + (n3^2 - n2^2) + (n5^2 - n4^2) + ... + (n(2m+1)^2 - n(2m)^2)


n1, n2, ..., n(2m+1)
là các số nguyên dương lẻ tăng dần nên
n1 ≥ 1, n2 ≥ 3, n3 ≥ 5, ...
n(2i) ≥ 4i - 1, n(2i+1) ≥ 4i + 1

Do đó
n(2i+1)^2 - n(2i)^2
= (n(2i+1) - n(2i))(n(2i+1) + n(2i))
≥ 2[(4i+1) + (4i-1)]
= 16i

Suy ra
S ≥ 1 + 16(1 + 2 + ... + m)
= 1 + 16.m(m+1)/2
= 1 + 8m(m+1)
= 2(2m+1)^2 - 1
= 2k^2 - 1

Vậy nếu k lẻ thì
n1^2 - n2^2 + n3^2 - ... + nk^2 ≥ 2k^2 - 1

Câu 2f.
Giải phương trình
(x^2 + y)(y^2 + x) = (x+1)(y+1)

Ta xét các trường hợp

Nếu
x ≥ 2, y ≥ 0
thì
x^2 + y - (x+1) = x(x-1) + y - 1 ≥ 1

y^2 + x - (y+1) = y(y-1) + x - 1 ≥ 1

Suy ra
(x^2 + y)(y^2 + x) > (x+1)(y+1)
vô lí

Tương tự, nếu
y ≥ 2, x ≥ 0
cũng vô lí

Nếu
x ≥ 2, y ≤ -2

Khi đó
(x+1)(y+1) < 0

Nếu
x^2 + y ≥ 0
thì vế trái không âm, vô lí

Nếu
x^2 + y < 0
đặt
z = -y
thì
z > x^2

Ta có
|vế trái| = (z - x^2)(z^2 + x) ≥ z^2 + x
còn
|vế phải| = (x+1)(z-1)


z > x^2 ≥ 4
nên
z^2 + x > (x+1)(z-1)

Suy ra
|vế trái| > |vế phải|
vô lí

Do tính đối xứng, trường hợp
y ≥ 2, x ≤ -2
cũng vô lí

Vậy chỉ còn phải xét
x, y thuộc {-1, 0, 1}

Thử từng giá trị

x = -1
thì
(1+y)(y^2-1) = 0
suy ra
y = -1 hoặc y = 1

x = 0
thì
y.y^2 = y+1
tức là
y^3 = y+1
không có nghiệm nguyên

x = 1
thì
(y+1)(y^2+1) = 2(y+1)
suy ra
y = -1 hoặc y = 1

Vậy các cặp số nguyên nghiệm là
(-1,-1), (-1,1), (1,-1), (1,1)


Các câu hỏi tương tự
Bùi Trần Linh Ngọc
Xem chi tiết
Dung Thi My Tran
Xem chi tiết
Pháttài
Xem chi tiết
Pháttài
Xem chi tiết
Tuấn Anh
Xem chi tiết
honganhh
Xem chi tiết
Pháttài
Xem chi tiết
Lưu Khánh Nhật
Xem chi tiết
Nguyễn Lê Quỳnh
Xem chi tiết
Roseeee
Xem chi tiết