
Bài toán mẫu 2: Cho nửa đường tròn tâm \( O \), đường kính \( AB \). Trên nửa mặt phẳng bờ \( AB \) chứa nửa đường tròn, vẽ tia tiếp tuyến \( Ax \). Lấy \( M \) thuộc tia \( Ax \) (\( M \) khác \( A \)). \( MB \) cắt nửa đường tròn tại \( C \). Kẻ \( OH \) vuông góc với \( BC \) tại \( H \).
a) Chứng minh bốn điểm \( A, O, H, M \) cùng thuộc một đường tròn.
b) Tiếp tuyến tại \( B \) cắt tia \( OH \) tại \( D \). Chứng minh \( OH \cdot OD = \frac{BC^2}{4} \) và \( CD \) là tiếp tuyến của đường tròn \( (O) \).
c) Chứng minh \( OM \) vuông góc với \( AD \).
a: Xét tứ giác AOHM có \(\hat{OAM}+\hat{OHM}=90^0+90^0=180^0\)
nên AOHM là tứ giác nội tiếp
=>A,O,H,M cùng thuộc một đường tròn
b: ΔOBC cân tại O
mà OH là đường cao
nên OH là phân giác của góc BOC và H là trung điểm của BC
H là trung điểm của BC
=>BC=2BH
Xét ΔOBD vuông tại B có BH là đường cao
nên \(HO\cdot HD=HB^2\)
=>\(4\cdot HO\cdot HD=4\cdot HB^2=\left(2\cdot HB\right)^2=BC^2\)
Xét ΔOBD và ΔOCD có
OB=OC
\(\hat{BOD}=\hat{COD}\)
OD chung
Do đó: ΔOBD=ΔOCD
=>\(\hat{OBD}=\hat{OCD}\)
=>\(\hat{OCD}=90^0\)
=>DC là tiếp tuyến của (O)
c: Xét ΔMAB vuông tại A và ΔOBD vuông tại B có
\(\hat{MBA}=\hat{ODB}\left(=90^0-\hat{HOB}\right)\)
Do đó: ΔMAB~ΔOBD
=>\(\frac{AM}{OB}=\frac{AB}{BD}\)
=>\(\frac{AM}{AO}=\frac{AB}{BD}\)
=>\(\frac{AM}{AB}=\frac{AO}{BD}\)
Xét ΔAMO vuông tại A và ΔBAD vuông tại B có
\(\frac{AM}{BA}=\frac{AO}{BD}\)
Do đó: ΔAMO~ΔBAD
=>\(\hat{AMO}=\hat{BAD}\)
mà \(\hat{BAD}+\hat{MAD}=\hat{MAB}=90^0\)
nên \(\hat{EMA}+\hat{EAM}=90^0\)
=>ΔEMA vuông tại E
=>OM⊥DA tại E
