Kiều Đông Du

Vai trò chủ yếu của magie trong cơ thể thực vật ?

A. Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzim, mở khí khổng.

B. Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim ; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.

C. Là thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzim.

D. Là thành phần của diệp lục, hoạt hóa enzim.

Đỗ Khánh Chi
17 tháng 6 2019 lúc 13:25

Đáp án: D

Bình luận (0)

Các câu hỏi tương tự
Kiều Đông Du

Dưới đây là các giai đoạn của quá trình tiêu hóa thức ăn ở trùng giày:

1. Các chất dinh dưỡng đơn giản được hấp thụ từ không bào tiêu hóa vào tế bào chất. Riêng phần thức ăn không được tiêu hóa trong không bào được thải ra khỏi tế bào theo kiểu xuất bào.

2. Màng tế bào lõm dần vào, hình thành không bào tiêu hóa. Các enzim của lizôxôm vào không bào tiêu hóa và thủy phân các chất dinh dưỡng phức tạp thành các chất dinh dưỡng đơn giản.

3. Lizoxom gắn vào không bào tiêu hóa. Các enzim của lizoxom vào không bào tiêu hóa và thủy phân các chất dinh dưỡng phức tạp thành các chất dinh dưỡng đơn giản.

Trình tự các giai đoạn của quá trình tiêu hóa nội bào:

  1 → 2 → 3.
  2 → 3 → 1.
  2 → 1 → 3.
  3 → 2 → 1.
Kiều Đông Du

Quá trình hấp thụ chủ động ion khoáng cần sự góp phần của yếu tố nào?

   1. Năng lượng ATP.

   2. Tính thấm chọn lọc của màng sinh chất.

   3. Các bào quan là lưới nội chất và bộ máy Golgi.

   4. Enzim hoạt tải (chất mang).

Phương án đúng

A. 1, 4

B. 1, 3, 4

C. 2, 4

D. 1, 2, 4

Kiều Đông Du

Quá trình hấp thụ chủ động ion khoáng cần sự góp phần của yếu tố nào?

  1. Năng lượng ATP.

  2. Tính thấm chọn lọc của màng sinh chất.

  3. Các bào quan là lưới nội chất và bộ máy Golgi.

  4. Enzim hoạt tải (chất mang).

Phương án đúng:

A. 1, 4

B. 1, 3, 4

C. 2, 4

D. 1, 2, 4

Kiều Đông Du

Đánh dấu + vào ▭ cho ý trả lời đúng về tiêu hóa xenlulôzơ.

Trong ống tiêu hóa của động vật nhai lại, thành xenlulôzơ của tế bào thực vật:

    ▭ A - không được tiêu hóa nhưng được phá vỡ ra nhờ co bóp mạnh của dạ dày.

    ▭ B - được nước bọt thủy phân thành các thành phần đơn giản.

    ▭ C - được tiêu hóa nhờ vi sinh vật cộng sinh trong manh tràng và dạ dày.

    ▭ D - được tiêu hóa hóa học nhờ các enzim tiết ra từ ống tiêu hóa.

Kiều Đông Du

Quá trình hấp thụ chủ động các ion khoáng ở thực vật, cần có sự tham gia của yếu tố nào sau đây:

I. Năng lượng là ATP 

II. Tính thấm chọn lọc của màng sinh chất.

III. Các bào quan là lưới nội chất và bộ máy Gôngi

IV. Enzim hoạt tài (chất mang).

A.  I, II, IV

B.  II, IV

C. I, III, IV

D. I, IV

Kiều Đông Du

Nguyên tố nào sau đây là thành phần của diệp lục, tham gia hoạt hóa enzim, khi thiếu nó lá có màu vàng?

A. Nitơ

B. Magiê

C. Clo

D. Sắt

Kiều Đông Du

Xét các phát biểu sau về bơm Na - K

⦁ Bơm Na - K là các chất vận chuyển (bản chất là protein) có ở trên màng tế bào

⦁ Có nhiệm vụ chuyển Ktừ phía ngoài trả vào phía trong màng tế bào làm cho nồng độ Kở bên trong tế bào luôn cao hơn bên ngoài tế bào, vì vậy duy trì được điện thế nghỉ

⦁ Hoạt động của bơm Na - K đôi khi không cần năng lượng

⦁ Hoạt động của bơm Na - K tiêu tốn năng lượng. Năng lượng do ATP cung cấp

⦁ Bơm Na - K có vai trò trong cơ chế hình thành điện thế hoạt động. Bơm này chuyển Natừ phía trong trả ra phía ngoài màng tế bào trong trường hợp điện thế hoạt động xuất hiện

⦁ Chuyển Ktừ phía trong trả ra phía ngoài màng tế bào trong trường hợp điện thế hoạt động xuất hiện

Có bao nhiêu phát biểu trên không đúng về vai trò của bơm Na - K?

A. 2       

B. 3       

C. 4       

D. 5

Kiều Đông Du

Vai trò của vi sinh vật cộng sinh đối với động vật nhai lại?

I. Vi sinh vật cộng sinh trong dạ cỏ và manh tràng tiết enzim xenlulaza tiêu hóa xenlulozơ, tiêu hóa các chất hữu cơ khác trong tế bào thực vật thành chất đơn giản.

II. Vi sinh vật cộng sinh giúp động vật nhai lại tiêu hóa prôtêin và lipit trong dạ múi khế

III. Vi sinh vật cộng sinh bị tiêu hóa trong dạ múi khế và ruột non, trở thành nguồn cung cấp prôtêin quan trọng cho động vật nhai lại.

Số phương án đúng là

Kiều Đông Du

Nguyên tố nào sau đây có chức năng là thành phần của protein, axit nuclêic, chất diệp lục, photpholipit, ATP, một số enzim, hoocmon sinh trưởng và vitamin?

A. Nitơ

B. Sắt

C. Canxi

D. Photpho

Kiều Đông Du

Có bao nhiêu nguyên nhân dưới đây là đúng khi giải thích hiệu quả của hô hấp hiếu khi cao hơn so với hô hấp kị khí?

  1. Cơ chất trong hô hấp hiếu khí được phân hủy triệt để hơn so với lên men.

  2. Trong điều kiện thiếu oxi, các enzim hoạt động yếu.

  3. Trong hô hấp hiếu khí không có sự tiêu tốn năng lượng ATP để hoạt hóa cơ chất

  4. Trong hô hấp hiếu khí có chuỗi vận chuyển điện tử hình thành các coenzim dạng khử, có lực khử mạnh như NADH2, FADH2.

A. 3

B. 1

C. 4

D. 2

Khoá học trên OLM của Đại học Sư phạm HN

Loading...

Khoá học trên OLM của Đại học Sư phạm HN