Vai trò của hiến pháp đối với đời sống và Xã Hội
-Trách nhiệm của học sinh trong việc "sống và làm việc theo Hiến pháp & Pháp luật"
Giúp vs ạ![]()
Vai trò của hiến pháp đối với đời sống và Xã Hội
-Trách nhiệm của học sinh trong việc "sống và làm việc theo Hiến pháp & Pháp luật"
Giúp vs ạ![]()
Vai trò của hiến pháp: hiến pháp việt nam là sự cụ thể hóa đường lối chính trị của đảng cộng sản VN trong từng thời kỳ, từng giai đoạn của Cách mạng. Định hướng cho đường lối phát triển kinh tế, xã hội của đát nước. Hiến pháp do Quốc Hội xây dưng theo tringf tự thủ tục đặc biệt được quy định trong Hiến Pháp
trách nhiệm công dân: nghiêm chỉnh chấp hành.
Theo em hiến pháp có thể quy định chi tiết tất cả các vấn đề không?
Không thể quy định chi tiết tất cả các vấn đề được, vì chắc chắn sẽ có một số thứ khá tinh vi nên không thể đc phát hiện.
Hiến pháp không thể quy định chi tiết tất cả các vấn đề vì nếu quy định rõ các vấn đề
Từ khi ban hành nhà nước ta đã ban hành mấy bản hiến pháp
Nêu hoàn cảnh ra đời của từng bản hiến pháp
(Sách VNEN)
giúp em đi,sắp ktra rồi!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!![]()
![]()
![]()
![]()
Do tính chất là luật cơ bản của nhà nước nên mỗi quốc gia chỉ có một bản Hiến pháp, các lần sửa đổi, bổ sung Hiến pháp được gọi là các tu chính án. Ở Việt Nam, ngay sau khi Cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời, nước ta đã có bản Hiến pháp đầu tiên - Hiến pháp năm 1946. Tuy nhiên, do yêu cầu nhiệm vụ lịch sử cụ thể trong từng giai đoạn cách mạng của đất nước, đến nay nước ta đã có 05 lần sửa đổi, bổ sung một cách căn bản Hiến pháp nên thường nói là nước ta có 05 bản Hiến pháp, cụ thể là:
- Hiến pháp năm 1946 được Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thông qua ngày 09 tháng 11 năm 1946. Đây là bản Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam, đánh dấu bước mở đầu cho lịch sử lập hiến Việt Nam đồng thời cũng là bản Hiến pháp dân chủ, tiến bộ đầu tiên ở khu vực Đông Nam Á. Hiến pháp năm 1946 gồm có 7 Chương với 70 Điều - Hiến pháp của thời kỳ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
- Hiến pháp năm 1959 được Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thông qua ngày 31 tháng 12 năm 1959, gồm có 10 Chương với 112 Điều - Hiến pháp của thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh giải phóng dân tộc ở miền Nam.
- Hiến pháp năm 1980 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 18 tháng 12 năm 1980, gồm có 12 Chương với 147 Điều - Hiến pháp của thời kỳ thống nhất đất nước, cả nước quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội.
- Hiến pháp năm 1992 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 15 tháng 4 năm 1992, gồm có 12 Chương với 147 Điều - Hiến pháp của thời kỳ đổi mới toàn diện đất nước.
Hiến pháp năm 2013 được Quốc hội khóa XIII nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 28 tháng 11 năm 2013, gồm 11 Chương với 120 Điều - Hiến pháp của thời kỳ xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.
Từ năm 1945 khi thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (nay là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) đến nay, nước ta có 05 bản Hiến pháp.
- Hiến pháp 1946 là bản hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được Quốc hội thông qua vào ngày 9 tháng 11 năm 1946
- Hiến pháp năm 1959 được Quốc hội nước Việt Nam dân chủ cộng hòa thông qua vào ngày 31/12/1959.
- Hiến pháp năm 1980 được Quốc hội khoá VI, tại kỳ họp thứ 7 ngày 18-12-1980, đã nhất trí thông qua Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1980.
- Hiến pháp năm 1992 được Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam thông qua ngày 15/4/1992, được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam sửa đổi, bỏ sung một số điều của Hiến pháp năm 1992 vào ngày 25/12/2001.
- Hiến pháp pháp nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 là bản Hiến pháp của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Quốc hội Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua vào ngày vào sáng ngày 28 tháng 11 năm 2013.
Nêu được vị trí, vai trò của hiến pháp trong hệ thống pháp luật Việt Nam? ( ngắn gọn dễ hiểu nha) ( cám ơn mọi người )!
Luật hiến pháp xác lập những nguyện tắc cơ bản làm cơ sở để xây dựng các ngành luật khác.Ví dụ: Luật hiến pháp quy định cơ cấu tổ chức,các nguyện tắc tổ chức và hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước,xác định mối quan hệ cơ bản giữa công dân và các cơ quan nhà nước...
Vị trí trung tâm cùa ngành luật hiến pháp không có nghĩa là luật hiến pháp sẽ bao trùm tất cả các ngành luật.luật hiến pháp chỉ xác lập những nguyện tắc cơ bản nhất cho các ngành luật khác mà quy phạm của các ngành luật phải phù hợp với các nguyện tắc đó.Luật hếin pháp còn quy định cả trình tự thông qua,sửa đổi,bãi bỏ quy phạm của các ngành luật khác.
Trong hệ thống pháp luật Việt Nam,ngành luật hiến pháp giữ vị trí chủ đạo.Vị trí chủ đạo của ngành luật hiến pháp được xác định bởi đối tượng đặc biệt nằm dưới sự tác động của quy phạm luật hiến pháp.Vì đối tượng điều chỉnh của ngành luật hiến pháp là những quan hệ xã hội cơ bản tạo thành cơ sở của chế độ xã hội và Nhà nước mà các mối quan hệ thuộc phạm vi điều chỉnh của các ngành luật khác đều bắt nguồn từ cơ sở của chế độ xã hội và nhà nước đó.Do vậy, ngành luật hiến pháp còn đóng vai trò trung tâm liên kết các ngành luật khác.Chính vị trí trung tâm của ngành luật hếin pháp mà hệ thống pháp luật Việt Nam được xây dựng thành một hệ thống pháp luật thông nhất và hoàn chỉnh.
|
Trước hết, chính trong quy định của Hiến pháp đã khẳng định Hiến pháp là luật cơ bản của nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao nhất. Hiến pháp là luật cơ bản của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam, vì những lý do chủ yếu sau đây: - Hiến pháp là văn bản duy nhất quy định về chủ quyền nhân dân, tổ chức quyền lực nhà nước; quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; là hình thức pháp lý thể hiện tập trung nhất hệ tư tưởng của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và cả dân tộc; ở từng giai đoạn phát triển, Hiến pháp còn là văn bản, là phương tiện pháp lý thực hiện tư tưởng, chủ trương, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam dưới hình thức những quy phạm pháp luật. - Về nội dung, đối tượng điều chỉnh của Hiến pháp rất rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội, đó là những quan hệ xã hội cơ bản liên quan đến các lợi ích cơ bản của mọi giai cấp, mọi tầng lớp, mọi công dân trong xã hội, như: chế độ chính trị; quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân; chế độ kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học công nghệ và môi trường; quyền con người; tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước. - Về mặt pháp lý, Hiến pháp có hiệu lực pháp lý cao nhất, phản ánh sâu sắc nhất quyền của Nhân dân và mối quan hệ giữa Nhà nước với Nhân dân; Hiến pháp là nguồn, là căn cứ để ban hành luật, pháp lệnh, nghị quyết và các văn bản khác thuộc hệ thống pháp luật: Tất cả các văn bản khác không được trái với Hiến pháp mà phải phù hợp với tinh thần và nội dung của Hiến pháp, được ban hành trên cơ sở quy định của Hiến pháp và để thi hành Hiến pháp. Các điều ước quốc tế mà Nhà nước tham gia không được mâu thuẫn, đối lập với quy định của Hiến pháp; khi có mâu thuẫn, đối lập với Hiến pháp thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền không được tham gia ký kết, không phê chuẩn hoặc bản lưu đối với từng điều. Ngoài ra, tất cả các cơ quan nhà nước phải thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình theo Hiến pháp, sử dụng đầy đủ các quyền hạn, làm tròn các nghĩa vụ mà Hiến pháp quy định. “Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, các cơ quan khác của Nhà nước và toàn thể Nhân dân có trách nhiệm bảo vệ Hiến pháp. Cơ chế bảo vệ Hiến pháp do luật định”(1). Tất cả các công dân có nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp, nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của Hiến pháp; “Nhân dân Việt Nam xây dựng, thi hành và bảo vệ Hiến pháp vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”(2). Đặc biêt, việc xây dựng, thông qua, ban hành, sửa đổi Hiến pháp phải tuân theo trình tự đặc biệt được quy định trong Hiến pháp. |
Kể tên hai cơ quan quyền lực nhất mà em biết ?
_ Giúp mik với cần gấp ạ! Tks nhìu _
Chính quyền địa phương ở Việt Nam bao gồm Ủy ban nhân dân (hành pháp), Hội đồng nhân dân (lập pháp) ở ba cấpxã, huyện, và tỉnh; và Tòa án Nhân dân (tư pháp) ở hai cấp huyện và tỉnh.
từ khi thành lập nước chúng ta có bao nhiêu bản hiến pháp ? nội dung của từng bản hiến pháp?
| Hiến pháp | Nd |
| Năm 1946 | Lời nói đầu và 7 chương, 70 điều |
| Năm 1959 | Lời nói đầu và 112 điều chia thành 10 chương |
| Năm 1980 | Lời nói đầu, 147 điều chia làm 12 chương |
| Năm 1992 | Lời nói đầu, 147 điều chia làm 12 chương |
| Năm 2013 | lời nói đầu, 11 chương vói 120 điều |
Trách nghiệm của công dân trong việc thực hiện Hiến pháp, pháp luật
Cần gấp mn ơi ![]()
![]()
- Công dân có trách nhiệm thực hiện chính sách pháp luật nhà nước
- Bảo vệ cơ quan nhà nước
- Giúp đỡ cán bộ công chức nhà nước thực hiện công vụ
- Nhân dân Việt Nam xây dựng, thi hành và bảo vệ Hiến pháp này vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh (Lời nói đầu)
- Các tổ chức của Đảng và đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật (khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 9).
- Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật (khoản 1 Điều 8).
- Công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú ở Việt Nam có nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp (Điều 46, Điều 48).
- Quốc hội thực hiện quyền làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp (khoản 1 và 2 Điều 70).
- Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyền và nhiệm vụ giải thích Hiến pháp; giám sát việc thi hành Hiến pháp; đình chỉ việc thi hành văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp; bãi bỏ nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trái với Hiến pháp (khoản 2, 3, 4, 7 Điều 74).
Đại biểu Quốc hội và Đại biểu Hội đồng nhân dân phổ biến và vận động Nhân dân thực hiện Hiến pháp (khoản 3 Điều 79, khoản 1 Điều 115).
- Chính phủ có nhiệm vụ tổ chức thi hành Hiến pháp, Hội đồng nhân dân giám sát việc tuân theo Hiến pháp ở địa phương (khoản 2 Điều 114, khoản 2 Điều 113).
- Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, các cơ quan khác của Nhà nước và toàn thể Nhân dân có trách nhiệm bảo vệ Hiến pháp (khoản 2 Điều 119).
Hiến pháp năm 2013 quy định về trách nhiệm thực thi Hiến pháp như sau:
- Nhân dân Việt Nam xây dựng, thi hành và bảo vệ Hiến pháp này vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh (Lời nói đầu)
- Các tổ chức của Đảng và đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật (khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 9).
- Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật (khoản 1 Điều 8).
- Công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú ở Việt Nam có nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp (Điều 46, Điều 48).
- Quốc hội thực hiện quyền làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp (khoản 1 và 2 Điều 70).
- Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyền và nhiệm vụ giải thích Hiến pháp; giám sát việc thi hành Hiến pháp; đình chỉ việc thi hành văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp; bãi bỏ nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trái với Hiến pháp (khoản 2, 3, 4, 7 Điều 74).
Đại biểu Quốc hội và Đại biểu Hội đồng nhân dân phổ biến và vận động Nhân dân thực hiện Hiến pháp (khoản 3 Điều 79, khoản 1 Điều 115).
- Chính phủ có nhiệm vụ tổ chức thi hành Hiến pháp, Hội đồng nhân dân giám sát việc tuân theo Hiến pháp ở địa phương (khoản 2 Điều 114, khoản 2 Điều 113).
- Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, các cơ quan khác của Nhà nước và toàn thể Nhân dân có trách nhiệm bảo vệ Hiến pháp (khoản 2 Điều 119).
Như vậy, với tính chất là luật cơ bản của Nhà nước, các chủ thể có nghĩa vụ phải tuân theo Hiến pháp, hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật. Mọi văn bản pháp luật khi được ban hành phải phù hợp với Hiến pháp. Mọi hành vi vi phạm Hiến pháp tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật (khoản 1 Điều 119).
Hiến pháp đầu tiên của nước ta ra đời vào năm nào
Hiên pháp đầu tiên của nước ta ra đời vào năm 1946
Hiến pháp 1946 là bản hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, được Quốc hội khóa I thông qua vào ngày 9-11 năm 1946 Do chiến tranh Đông Dương bùng nổ ngay sau khi bản hiến pháp này được thông qua nên nó chưa được chính thức công bố và thi hành.
hiến pháp đầu tiên của nước ta ra đời vào năm 1946
Mối quan hệ giữa hiến pháp và các văn bản pháp luật khác
Hiến Pháp là bản hợp đồng chính trị giữa dân và Nhà Nước. Nó là khung sườn qui định trách nhiệm, quyền hạn NN đồng thời minh định quyền lợi của nhân dân. HP chỉ có giá trị khi có dân thự qua trưng cầu dân ý.
Luật thì đi vào chi tiết để biến HP đạt hiệu quả. Luật không được đi trái các cam kết, thỏa ước, thỏa hiệp quốc tế. Luật không đi ngược mục đích, qui định của HP. Tại các nước Pháp quyền có Tòa Án vi hiến để xét và hủy bỏ luật sai với hiến pháp
tại sao cần phải thay đổi hiến pháp ?
Việc sửa đổi bổ sung Hiến pháp là một việc làm hết sức bình thường, không chỉ ở nước ta mà còn ở hầu hết các nước trên thế giới. Bởi lẽ, xuất phát từ vị trí của Hiến pháp là văn bản luật gốc, có hiệu lực pháp lý cao nhất – luật cơ bản của Nhà nước – làm nền tảng pháp lý cho một nhà nước, một chế độ xã hội nên khi thể chế chính trị, điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước đã thay đổi, đòi hỏi phải tạo ra một thể chế mới hoặc để ban hành luật vượt ra ngoài giới hạn điều khoản của Hiến pháp hiện hành hoặc nhằm cải cách căn bản, toàn diện đất nước hoặc thay đổi bản chất Hiến pháp cũ để phúc đáp yêu cầu phát triển của thực tiễn đất nước và nhu cầu của đông đảo nhân dân, các nước đều phải tiến hành sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới Hiến pháp để tạo cơ sở hiến định cho việc hoàn thiện hệ thống pháp luật.
Ta phải thay đổi hiến pháp để phù hợp với sự phát triển của đất nước