Chất béo X xuất phát từ glixerol và 2 axit no A,B . B có nhiều hơn A 2 nguyên tử C. 0,01 mol X pư hết vs 0,03 mol naoh cho ra 2 muối có tổng khối lượng là 8,9g. Khối lượng và số CTCT của X là?
Chất béo X xuất phát từ glixerol và 2 axit no A,B . B có nhiều hơn A 2 nguyên tử C. 0,01 mol X pư hết vs 0,03 mol naoh cho ra 2 muối có tổng khối lượng là 8,9g. Khối lượng và số CTCT của X là?
Hỗn hợp X gồm axit panmitic , axit stearic và triglixerit Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 7,675 mol O2 thu đc H2O và 5,35 mol CO2. Mặt khác , cho m gam X tác dụng vừa đủ vs 0,3 mol NaOH trong dd , thu đc glixerol và dd chỉ chứa a gam hỗn hợp muối natri panmitat, natri stearate . Giá trị a là?
\(n_{NaOH}=0,3\left(mol\right)\)
\(n_{O\left(trongX\right)}=2n_{NaOH}=0,6\left(mol\right)\)
Bảo toàn nguyên tố O:
0,6 + 7,675.2= 5,35.2 + nH2O
=> nH2O =0,25(mol)
Ta có: mX = mC + mH + mO = 84,3(g)
Axit có k=1 và triglixerit Y có k=3
=> nCO2-nH2O = (k-1).nchatbeo
\(n_Y=\dfrac{5,35-5,25}{3-1}=0,05\left(mol\right)\)
\(n_{NaOH}=3n_Y+n_{axit}\)
=> \(n_{axit}=0,3-0,05.3=0,15\left(mol\right)\)
X+ NaOH
=> n C3H5(OH)3 = nY =0,05(mol)
n H2O = naxit =0,15(mol)
=> Bảo toàn khối lượng : \(m_X+m_{NaOH}=m_{C_3H_5\left(OH\right)_3}+m_{H_2O}+m_{muối}\)
=> m muối = 89(g)
Châts béo X xuất phát từ glixerol và 2 axit no A,B và B có nhiều hơn A 2 nguyên tử C. Cho 0,01 mol X pư vs 0,03 mol NaOH cho ra 2 muối có tổng khối lượng là 8,9g. Khối lượng và số CTCT của X là?
Xà phòng hoá hoàn toàn m gam hỗn hơp E gồm các triglixerit bằng dd NaOh thu đc glixerol và hỗn hợp X gồm ba muối C17HxCOONa , C15H31COONa , C17HyCOONa vs tỉ lệ mol tương ứng là 3:4:5 . Mặt khác hidro hoá hoàn toàn m gam E thu đc 82,752g hỗn hợp Y. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 7,308 mol O2. Giá trị gần nhất của m là?( Dùng phương pháp đồng đẳng hoá để giải)
Số C trung bình trong muối là : $\dfrac{18.3 + 16.4 + 18.5}{3 + 4 + 5} = 55$
Ta coi E gồm :
$(HCOO)_3C_3H_5 : a(mol)$
$CH_2 : 55a - 6a = 49a(mol)$
$H_2 : b(mol)$
Ta có:
$m_Y = 176a + 49a.14 = 82,752 \Rightarrow a = 0,096(mol)$
Bảo toàn electron :
$0,096.20 + 0,096.49.6 + 2b = 7,308.4 \Rightarrow b = -0,456$
Suy ra:
$m_E = 82,752 - 0,456.2 = 81,84(gam)$
Con lắc lò xo dao động theo phương ngang có độ cứng k = 40 N/m, vật dao động điều hòa với tần số 0,5 Hz, biên độ A = 2cm. Lực kéo về cực đại tác dụng vào vật là :
A.0,8N B.20N C.40N D.4N
Lần sau em đăng bài môn lí vào box Lí nha em
Vì sao các axit béo no tồn tại ở trạng thái rắn, còn axit béo không no tồn tại ở trạng thái lỏng
Theo anh thì có thể hiểu như thế này nha!
- Chất béo no không có liên kết đôi, nên có thể đông đặc (tồn tại rắn) ở điều kiện thường.
- Còn chất béo không no thì lại có chứa từ một đến nhiều nối đôi, làm cho cấu trúc của phân tử bị mất nhiều cặp hidro. Vì vậy mà nó không thể đông đặc (tồn tại rặn) ở điều kiện thường.
Chợt nghĩ ra một ý khác, có thể do liên kết bội trong chất béo không no làm cho tương tác Van de Waals liên phân tử của chất béo không no kém hơn so với chất béo no.
=> Chất béo no hoặc các axit béo no tồn tại trạng thái rắn, chất béo no hoặc các axit béo không no thì tồn tại ở trạng thái lỏng.
Thành phần của mỡ tự nhiên là: A. Este của axit stearic (C17H35COOH) B. Muối của axit béo. C. Este của axit panmitic (C15H31COOH) D. Este của axit oleic (C17H33COOH)
Phương trình chất béo lõng--->chất béo rắn
Xà phòng hóa hoàn toàn 19,4g hỗn hợp e este đơn chức A và B cồn 200ml dd NAOH 1,5M. Sau khi phản ứng hoàn toàn cô cạnh dd thu được hỗn hợp 2 ancol đồng đẳng kế tiếp nhau và 1 muối khan duy nhất. Tìm CTCT của A và B Giúp em với ạ :((
Xà phòng hóa hoàn toàn m gam chất béo X bằng lượng dư dung dịch NaOH, thu được 4,6 gam glixerol và 45,9 gam muối. Giá trị của m là
$n_{glixerol} = \dfrac{4,6}{92} = 0,05(mol) \Rightarrow n_{NaOH} = 3n_{glixerol} = 0,15(mol)$
$X + NaOH \to Muối + Glixerol$
Bảo toàn khối lượng :
$m_X + m_{NaOH} = m_{muối} + m_{glixerol} \Rightarrow m = 45,9 + 4,6 - 0,15.40 = 44,5(gam)$