Dung dịch chất nào sau đây không dẫn điện được?
A. HCl trong C6H6 (benzen).
B. CH3COONa trong nước.
C. Ca(OH)2 trong nước.
D. NaHSO4 trong nước.
Dung dịch chất nào sau đây không dẫn điện được?
A. HCl trong C6H6 (benzen).
B. CH3COONa trong nước.
C. Ca(OH)2 trong nước.
D. NaHSO4 trong nước.
ý A nka, vì phải có nước thì mới phân li ra ion đc, nên mới dẫn điện được
Với chất điện li là hợp chất ion và hợp chất cộng hóa trị có cực thì cơ chế của quá trình điện li như thế nào?
Ta biết nước là H2O : H2O là phân tử phân cực với đầu âm là O và đầu dương là 2 nguyên tử H (vì O có độ âm điện lớn nên nó hút e về phía mình nhiều hơn)
Với chất điện li là hợp chất ion: sẽ có nguyên tử hay nhóm nguyên tử mang điện tích âm và sẽ có nguyên tử hay nhóm nguyên tử mang điện tích dương. Như NaCl : Na+ và Cl-
Lấy NaCl làm ví dụ : tất cả các hợp chất ion khác đều tương tự
Khi NaCl cho vào nước, thì:
đầu O mang điện tích âm của 1 phân tử nước sẽ liên kết với Na+ trong NaCl
đầu H mang điện tích dương của 1 phân tử nước khác sẽ liên kết với Cl- trong NaCl
Tất nhiên là nhiều phân tử nước sẽ tương tác với 1 phân tử NaCl
các phân tử nước luôn luôn có chuyển động nhiệt, vì thế mà chính chuyển động đó đã kéo tách Na+ và Cl- ra khỏi nhau, làm cho NaCl bị phân li
NaCl = Na+ + Cl-
hợp chất cộng hóa trị có cực: thì cơ chế cũng như vậy: phân tử đó sẽ có đầu âm và đầu dương (đó là do sự chênh lệch độ âm điện, nguyên tố nào có độ âm điện lớn hơn thì sẽ hút e nhiều hơn về phía mình và trở nên âm hơn)
Và các phân tử nước cũng tác dụng với chúng cũng tương tự như với hợp chất ion
Viết phương trình phân tử ứng với phương trình ion thu gọn:
Cho em hỏi HCO3- + OH- -->CO2 + H2O? Nhanh dùm em.Em cảm ơn ạ!
PT này sai rồi. Cô sửa như sau
HCO3- + OH- --> CO32- + H2O
C2H5OH, H2O, SO2, CO2, NaHCO3, Cu(OH)2, NH3, C6H6, NaClO, Cl2, H2S
Có bao nhiêu chất điện li ạ, là những chất nào
Có 2 chất điện li là NaHCO3 và NaClO
PT: NaHCO3 --> Na+ + HCO3-
NaClO ---> Na+ + ClO-
- C2H5OH, C6H6 là chất hữu cơ nên ko điện li
- H2O là chất điện li yếu, thường được bỏ qua trong các bài tập tính toán
- Cu(OH)2 là chất kết tủa ko điện li
- SO2, CO2, NH3, Cl2, H2S là chất khí ko điện li
hết nka
là 3 chất :Cu(OH)2 => Cu 2+ + 2OH-
NaHCO3 => Na+ + HCO3-
và H2S <=> 2H+ +S2-
NaClO <=> Na+ + ClO-
Hòa tan 1.2g NaOH vào nước thu được 3 lít dung dịch A.
a. Tính pH của dd A
b. cho 0.214g NH4Cl vào 300 ml dung dịch A và đun sôi đến khi thu được 100 ml dung dịch B thì dừng lại . Tính pH của dung dịch B, biết Kb(NH3)=1,8.10^-5
a)
nNaOH=\(\dfrac{1,2}{40}\)=0,03(mol)
CM (NaOH)=\(\dfrac{0,03}{3}\)=0,01 (M)
NaOH-->Na++OH-
0,01 --> 0,01 0,01 (M)
pOH = -log 0,01 = 2
=> pH=14-2=12
1. Trộn 50 ml dung dịch HCl 0.3M với 100 ml dung dịch NH3 0.3M thu được dung dịch A.
a.Tính pH của dung dịch A, biết KNH4+=10^-9.24
b. Thêm 0.15 mmol(mili mol) HCl vào dng dịch A thì pH của dung dịch thu được bằng bao nhiêu?
c. Thêm 0.15 mmol NaOH vào dung dịch A thì pH của dung dịch thu được bằng bao nhiêu ?
1. a)
nNH3=0,03(mol) nHCl=0,015(mol)
\(\begin{matrix}NH_3&+HCl&\rightarrow&NH_4Cl&\\0,015&0,015&&0,015&\left(mol\right)\end{matrix}\)
\(\begin{matrix}NH_4Cl&\rightarrow&NH_4^+&+Cl^-&\\0,015&&0,15&0,015&\left(mol\right)\end{matrix}\)
Gọi x là số mol NH3 phân li(x>0), ka là hằng số axit của NH4+, kb là hằng số bazo của NH3. Theo đề ta có:
Vdd=0,05+0,15=0,2(l)
\(NH_4^+\rightarrow NH_3+H^+\left(k_a=10^{-9,24}\right)\)
⇒\(\begin{matrix}&NH_3&+H_2O\rightarrow&NH_4^+&+OH^-&k_b=\dfrac{10^{-14}}{k_a}=\dfrac{10^{-14}}{10^{-9,24}}=10^{-4,76}\\BD&0,015&&0,015&&\\PU&x&&x&x&\left(mol\right)\\CB&0,015-x&&0,015+x&x&\end{matrix}\begin{matrix}\\\\\\\end{matrix}\)
Ta có: \(k_B=\dfrac{\left[NH_4^+\right]\left[OH^-\right]}{\left[NH_3\right]}=\dfrac{\left(\dfrac{0,015+x}{0,2}\right)\left(\dfrac{x}{0,2}\right)}{\dfrac{0,015-x}{0,2}}=10^{-4,76}\Rightarrow x=3,47399.10^{-6}\left(x>0\right)\)
⇒\(\left[OH^-\right]=\dfrac{3,47399.10^{-6}}{0,2}=1,736995.10^{-5}M\)
⇒\(pOH=-\log\left(\left[OH^-\right]\right)=-\log\left(1,736995.10^{-5}\right)=4,76020\)
⇒\(pH=14-pOH=14-4,76020=9,2398\)
b)
Thêm vào dung dịch 1,5.10-4 (mol) HCl:
NH3 dư tiếp tục tác dụng:
\(\begin{matrix}NH_3&+HCl&\rightarrow&NH_4Cl&&\\1,5.10^{-4}&1,5.10^{-4}&&1,5.10^{-4}&\left(mol\right)&\end{matrix}\)
\(\begin{matrix}NH_4Cl&\rightarrow&NH^+_4&+Cl^-&&\\1,5.10^{-4}&&1,5.10^{-4}&1,5.10^{-4}&\left(mol\right)&\end{matrix}\)
Gọi y là số mol NH3 phân li ở trường hợp b (y>0)
\(\begin{matrix}&NH_3&+H_2O\rightarrow&NH_4^+&+OH^-&\\BD&0,01485&&0,01515&&\\PU&y&&y&y&\left(mol\right)\\CB&0,01485-y&&0,01515+y&y&\end{matrix}\begin{matrix}k_b=10^{-4,76}\\\\\\\end{matrix}\)
Ta có: \(k_B=\dfrac{\left[NH_4^+\right]\left[OH^-\right]}{\left[NH_3\right]}=\dfrac{\left(\dfrac{0,01515+y}{0,2}\right)\left(\dfrac{y}{0,2}\right)}{\dfrac{0,01485-y}{0,2}}=10^{-4,76}\Rightarrow y=3,40523.10^{-6}\left(y>0\right)\)
⇒\(\left[OH^-\right]=\dfrac{3,40523.10^{-6}}{0,2}=1,70262.10^{-5}M\)
⇒\(pOH=-\log\left(\left[OH^-\right]\right)=-\log\left(1,70262.10^{-5}\right)=4,76888\)
⇒\(pH=14-pOH=14-4,76888=9,23112\)
c)
Thêm 1,5.10-4 mol NaOH
\(\begin{matrix}NH_4Cl&+NaOH&\rightarrow&NaCl&+NH_3&+H_2O\\1,5.10^{-4}&1,5.10^{-4}&&&1,5.10^{-4}&\end{matrix}\left(mol\right)\)
Gọi z là số mol NH3 phân li trong trường hợp c (z>0)
\(\begin{matrix}&NH_3&+H_2O\rightarrow&NH_4^+&+OH^-&\\BD&0,01515&&0,01485&&\\PU&z&&z&z&\left(mol\right)\\CB&0,01515-z&&0,01485+z&z&\end{matrix}\begin{matrix}k_b=10^{-4,76}\\\\\\\end{matrix}\)
Ta có: \(k_B=\dfrac{\left[NH_4^+\right]\left[OH^-\right]}{\left[NH_3\right]}=\dfrac{\left(\dfrac{0,01485+z}{0,2}\right)\left(\dfrac{z}{0,2}\right)}{\dfrac{0,01515-z}{0,2}}=10^{-4,76}\Rightarrow z=3,54414.10^{-6}\left(z>0\right)\)
⇒\(\left[OH^-\right]=\dfrac{3,54414.10^{-6}}{0,2}=1,77207.10^{-5}M\)
⇒\(pOH=-\log\left(\left[OH^-\right]\right)=-\log\left(1,77207.10^{-5}\right)=4,75152\)
⇒\(pH=14-pOH=14-4,75152=9,24848\)
Cho các chất sau: HgCl2, đường sacarozơ, CuCl2, đường glucocơ, HF, Al2(SO4)3, C6H6, Ca0, CuSO4, FeCl3, Al2(SO4)3, Mg(NO3)2, K2SO4, FeSO4, Pb(NO3)2, Na3PO4, NH4H2PO4, KClO3, (NH4)2SO4, NaHCO3, K2SO3, (CH3COO)2Cu, CaBr2
1. Chất nào là muối, axit mạnh, bazơ mạnh
2. Chất nào là chất không điện li
3. Viết phương trình điện li của chất điện li
Tính [ion] các chất có trong dd sau đây:
A. Hòa tan 4,9g H2SO4 vào nước thu được 200ml dd
B. dd HCl 7,3% (d=1,25g/ml)
C. Hòa tan 12,5g CuSO4.5H20 vào nước thu được 500ml dd
a. Xem như nấc 2 của H2SO4 điện li hoàn toàn
\(H_2SO_4\rightarrow2H^++SO_4^{2-}\)
nH2SO4=0,05(mol)
nH+=0,1(mol) nSO42=0,05(mol)
\(\left[H^+\right]=\dfrac{0,1}{0,2}=0,5M\)
\(\left[SO^{2-}_4\right]=\dfrac{0,05}{0,2}=0,25M\)
b. \(HCl\rightarrow H^++Cl^-\)
Đặt mdd=100(g) ⇒ \(n_{HCl}=\dfrac{100.7,3\%}{36,5.100\%}=0,2\left(mol\right)\)
⇒\(V=\dfrac{100}{1,25}=80\left(ml\right)=0,08\left(l\right)\)
\(\left[H^+\right]=\left[Cl^-\right]=\dfrac{0,2}{0,08}=2,5M\)
c. \(CuSO_4\rightarrow Cu^{2+}+SO_4^{2-}\)
nCuSO4.5H2O=nCu2+=nSO42-=0,05(mol)
\(\left[Cu^{2+}\right]=\left[SO_4^{2-}\right]=\dfrac{0,05}{0,5}=0,1M\)
Dung dich HCOOH 0,46% (d = 1g/ml) có pH = 3 . Độ điện li của dung dịch là
Ta có công thức:
C%=CM*M(HCOOH)/10*d
=>CM(đầu)=C%*10*d/M(HCOOH)
=0.46*10*1/46=0.1(mol/l)
_Dung dịch sau phản ứng có pH=3:
=>CM(H+)=10^-3(mol/l)
HCOOH<=>H{+}+HCOO{-}
10^-3------->10^-3(mol/l)
=>CM(HCOOH sau)=10^-3(mol/l)
_Độ điện li alpha=CM(HCOOH sau)/CM(đầu)
=10^-3/0.1=0.01=1%
Cho dung dịch X chứa 0,1 mol Fe3+; 0,2 mol Mg2+; 0,2 mol NO3 -; x mol; y mol Cu2+
Nếu cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 86,1 gam kết tủa
Nếu cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X thì khối lượng kết tủa thu được là
A. 27,20 gam
B. 25,30 gam
C. 26, 40 gam
D. 21,05 gam
$Ag^+ + Cl^- \to AgCl$
n Cl- = n AgCl = 86,1/143,5 = 0,6(mol)
Bảo toàn điện tích :
n Cu2+ = (0,6 + 0,2 - 0,1.3 + 0,2.2 )/2 = 0,05(mol)
Bảo toàn nguyên tố Fe,Cu,Mg , Kết tủa gồm :
Fe(OH)3 : 0,1 mol
Mg(OH)2 : 0,2(mol)
Cu(OH)2: 0,05(mol)
=> m kết tủa = 0,1.107 + 0,2.58 + 0,05.98 = 27,2 gam
Đáp án A