Học tại trường Chưa có thông tin
Đến từ Đà Nẵng , Chưa có thông tin
Số lượng câu hỏi 175
Số lượng câu trả lời 233
Điểm GP 11
Điểm SP 82

Người theo dõi (79)

Đang theo dõi (370)

Vũ Như Quỳnh
Chippy Linh
LOLOLOLOL
nguyen thi vang

Câu trả lời:

Cấu trúc của thì hiện tại hoàn thành
Câu khẳng định Câu phủ định Câu hỏi Câu trả lời Yes Câu trả lời No
I/ You/We/They’ve (have) worked I/ You/We/They haven’t (have not) worked Have I / You / We / They worked? Yes, He / She / It has No, I/You/We/They haven’t
He/She/It’s (has) worked He/She/It hasn’t (has not) worked Has He / She / It worked ? Yes, He / She / It has No, He / She / It hasn’t
Dấu hiệu nhận biết thì Hiện tại hoàn thành:
just, recently, lately: gần đây, vừa mới

already: rồi

before: trước đây

ever: đã từng

never: chưa từng, không bao giờ

+ for + N – quãng thời gian: trong khoảng (for a year, for a long time, …)

+ since + N – mốc/điểm thời gian: từ khi (since 1992, since June, …)

+ yet: chưa (dùng trong câu phủ định và câu hỏi)

so far = until now = up to now = up to the present: cho đến bây giờ

Dạng của động từ Thì hiện tại hoàn thành : Have/has + past participle (qúa kh phân t) Với động từ theo quy tắc (Regular Verb) : thêm ed Với động từ bất quy tắc:
Verb Past simple past participle Verb Past simple Past participle
Become Became Become Do Did Done
Begin Began Begun Drive Drove Driven
Bring Brought Brought Eat Ate Eaten
Break Broke Broken Go Went Gone
Buy Bought Bought Have Had Had
Can Could Been able Leave Left Left
Cut Cut Cut Make Made Made
Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành trong tiếng anh: Hành đng đã hoàn thành cho ti thi đim hin ti mà không đ cp ti nó xy ra khi nào.

Ex : I’ve done all my homeworks / Tôi đã làm hết bài tập về nhà

Hành đng bt đu quá kh và đang tiếp tc hin ti :

Ex: They’ve been married for nearly Fifty years / Họ đã kết hôn được 50 năm. Note : Chúng ta thường hay dùng Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn cho những trường hợp như thế này : Ex : She has lived in Liverpool all her life/ Cố ấy đã sống cả đời ở Liverpool.

Hành đng đã tng làm trước đây và bây gi vn còn làm

Ex: He has written three books and he is working on another book. Anh ấy đã viết được 3 cuốn sách và đang viết cuốn tiếp theo

Mt kinh nghim cho ti thi đim hin ti (thường dùng trng t ever)

Ex : My last birthday was the worst day I’ve ever had/ Sinh nhật năm ngoái là ngày tệ nhất đời tôi.

V mt hành đng trong quá kh nhưng quan trng ti thi đim nói

Ex : I can’t get my house. I’ve lost my keys. Tôi không thể vào nhà được. Tôi đánh mất chùm chìa khóa của mình rồi. Special : Trong một số trường hợp, ta sử dụng trạng thái quá khứ phân từ của động từ TOBE : BEEN như một dạng quá khứ phân từ của động từ GO.

Tim’s been to Marid = (Tim went and came back) Đã tới Marid và hiện tại trở về nhà.
Tim’s gone to Marid = (Tim went and is in Marid now) Đã tới Marid và hiện tại đang ở đó.
Cấu trúc thì quá khứ tiếp diễn:
Câu khẳng định I/He/She/It was writing You/We/They were writing
Câu phủ định I/He/She/It wasn’t writing You/We/They weren’t writing
Câu nghi vấn Was I/He/She/It writing? Were You/We/They writing?
Câu trả lời Yes Yes, I/He/She/It was Yes, You/We/They were
Câu trả lời No No, I/He/She/It wasn’t No, You/We/They weren’t
Cách dùng của thì quá khứ tiếp diễn
Cách dùng Ví dụ
Diễn đạt hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ tiếp diễn When my sister got there, he was waiting for her.

Khi chị tôi tới, anh ta đã đợi ở đây rồi.

Diễn đạt hai hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ While I was taking a bath, she was using the computer.

Trong khi tôi đang tắm thì cô ấy dùng máy tính.

Diễn đạt hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào I was listening to the news when she phoned.

Tôi đang nghe tin tức thì cô ấy gọi tới.

3. Vậy làm sao để nhận biết được thì Quá khứ tiếp diễn?

Cùng ghi lại nhanh nào, những dấu hiệu sau đây sẽ giúp bạn nhận ra ngay từ cái nhìn đầu tiên luôn đấy

While, when, at that time, at + giờ quá khứ, …..

Non-continuous verbs

Động từ không có dạng tiếp diễn vì thế ta không sử dụng những động từ này trong các thì tiếp diễn. Cùng chú ý hơn để có thể sử dụng thuần thục thì Quá khứ tiếp diễn ngay nhé!

Đây thường là những động từ mà ta không thể nhìn thấy hành động của chủ thể ( want – muốn, need – cần …)

Non-continuous verb Example
Abstract verbs : động từ trừu tượng To be, to want , to seem, to care, to exist…
Possession verbs : động từ chỉ sở hữu To own, to belong, to possess
Emotion verbs : động từ chỉ cảm xúc To love, to like , to dislike, to fear , to mind ,…

Ex : We have loved each other for 5 year ( = we still love each other now)

NOT : We have been loving each other for 5 year ( = we are still loving each other now)

Tổng kết:

Thật là thú vị và chi tiết phải không? Các bạn hãy ghi chép lại cẩn thận để luyện tập bài tập về thì quá khứ tiếp diễn cho tốt nhé!