Học tại trường Chưa có thông tin
Đến từ Cà Mau , Chưa có thông tin
Số lượng câu hỏi 10
Số lượng câu trả lời 2524
Điểm GP 507
Điểm SP 3421

Người theo dõi (508)

Minh châu
lynn
Cao ngocduy Cao
cung kim ngưu
Sulil

Đang theo dõi (161)


Câu trả lời:

THAM KHẢO NHA EM:

- Cách sử dụng thành ngữ:

+ Thành ngữ có cấu tạo từ một loại đơn vị là “từ”.

+ Thành ngữ là những tổ hợp từ cố định, kết hợp với nhau theo một cấu trúc chặt chẽ, có thể có vần điệu và đối xứng (về số lượng tiếng).

+ Thành ngữ là một cụm từ cố định (cho nên không viết hoa từ đầu cụm), nêu ra một khái niệm một cách có hình ảnh, chẳng hạn: “đẹp như tiên”, “mẹ tròn con vuông”, “trăm năm hạnh phúc” ...

- Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước, … làm câu văn hấp dẫn và thú vị.

VD: 

"Không răng đi nữa cũng không răng,
Chỉ có thua ngừơi một miếng ăn.
Miễn đựơc nguyên hàm nhai tóp tép,
Không răng đi nữa cũng không răng."

                                 (Tôn Thất Mỹ)

- Các lối chơi chữ thường gặp:

+ Dùng từ ngữ đồng âm (như bài thơ trên của Tôn Thất Mỹ)

+ Dùng lối nói trại âm (gần âm):

"Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp

Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương."

                                          (Tú Mỡ)

+ Dùng cách điệp âm:

" Mênh mông muôn mẫu một màu mưa

 Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ."

                                         (Tú Mỡ)

+ Dùng lối nói lái:

"Con cá đối bỏ trong cối đá,

Con mèo cái nằm trên mái kè

Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em."

                                                            (Ca dao)

+ Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa:

* Trái nghĩa:

"Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,

Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.

Mời cô mời bác ăn cùng,

Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà."

                                              (Phạm Hổ)

* Đồng nghĩa:

"Chuồng gà kê sát chuồng vịt"

(kê, yếu tố Hán Việt, có nghĩa là “gà”)

* Gần nghĩa (cùng trường nghĩa):

 "Chàng Cóc ơi ! Chàng Cóc ơi !

Thiếp bén duyên chàng có thế thôi

Nòng nọc đứt đuôi từ đây nhé

Ngàn vàng khôn chuộc dấu bôi vôi."

 

                                      (Hồ Xuân Hương)

(Các từ dùng trong bài đều là họ nhà cóc: nhái bén, chẫu chàng, nòng nọc, chẫu chuộc).

Câu trả lời:

a) Những câu trần thuật đơn:

(1) "Còn chúng tôi, chúng tôi chẳng thể quên được mảnh đất tươi đẹp này."

(2) "Bởi lẽ mảnh đất này là bà mẹ của người da đỏ."

(3)  "Những bông hoa ngát hương là người chị, người em của chúng tôi."

b)

- Tác dụng của các câu trần thuật đơn: 

+ Câu (2) và (3) là câu trần thuật đơn có từ "là" có tác dụng giới thiệu vai trò của "mảnh đất", của "những bông hoa" đối với người da đỏ.

+ Câu (1) là câu trần thuật mang ý nghĩa phủ định "chẳng thể quên".

c)

- "Chúng tôi là một phần của mẹ và mẹ cũng là một phần của chúng tôi." Câu sử dụng từ ghép "và"  thể hiện sự liên kết giữa hai câu có nghĩa tương đương. Có tác dụng thể hiện mối quan hệ gắn bó chặt chẽ giữa "mẹ" - mảnh đất đối với người da đỏ.

d) 

- Hình ảnh nhân hóa "mảnh đất" hóa thành "người mẹ", "những bông hoa ngát hương" nhân hóa thành "người chị, người em".

- Tác dụng: Phép nhân hóa làm giàu sức biểu cảm, tăng sức gợi hình. Gợi liên tưởng độc đáo về hình ảnh "mảnh đất" hay "những bông hoa" gần gũi, bó bó mật thiết với con người, như những thành viên trong gia đình. Đồng thời thể hiện tình cảm của những người da đỏ hay chính tác giả đối với mảnh đất quê hương này.