Cho 5,6 gam sắt tác dụng với 6,4 gam lưu huỳnh.
a, Chất nào còn dư? Vì sao?
b, Khối lượng chất rắn thu được là bao nhiêu?
Cho 5,6 gam sắt tác dụng với 6,4 gam lưu huỳnh.
a, Chất nào còn dư? Vì sao?
b, Khối lượng chất rắn thu được là bao nhiêu?
\(n_{Fe}=\dfrac{5.6}{56}=0.1\left(mol\right)\)
\(n_S=\dfrac{6.4}{32}=0.2\left(mol\right)\)
\(Fe+S\underrightarrow{t^0}FeS\)
\(0.1........0.2\)
\(\dfrac{0.1}{1}< \dfrac{0.2}{1}\) \(\Rightarrow Sdư\)
\(m_{Cr}=m_{FeS}+m_{S\left(dư\right)}=0.1\cdot88+\left(0.2-0.1\right)\cdot32=12\left(g\right)\)
hòa tan hỗn hợp thu được sau khi đun bột nhôm với bột lưu huỳnh bằng dung dịch HCl dư, thấy còn lại 0,04g chất rắn và có 1,344l khí A sinh ra (đktc). Dẫn khí A qua dung dịch \(Pb\left(NO_3\right)_2\) thấy tạo thành 7,17g kết tủa đen. Tính khối lượng của nhôm và lưu huỳnh trước khi nung.
dựa vào số oxh của lưu huỳnh, kết luận nào sau đây đúng về tính chất hóa học cơ bản của H2S
A.có tính khử
B. Có tính oxh
C. Vừa oxh vừa khử
D. không có tính khử và oxh
Chọn C. Vừa oxh vừa khử
* Tính oxi hóa
\(2H_2S +3O_2 -t^o, hoàn toàn-> 2SO_2 + 2H_2O\)
\(2H_2S + O_2 -t^o, \)không hoàn toàn\(-> 2S+ 2H_2O\)
* Tính khử:
\(H_2+Cl_2---> 2HCl \)
\(H_2S + H_2SO_4 đặc -> SO_2 + 2H_2O+S\)
không biết em làm có lạc đề không nữa
chọn A
PTHH 2H2S + O2 ----> 2 H2O + 2 SO2
H2S + 4Cl2 + 4H2O ----> H2SO4 + 8HCl
\(n_{Fe}=\dfrac{28}{56}=0.5\left(mol\right)\)
\(Fe+S\underrightarrow{t^o}FeS\)
\(0.5....0.5\)
\(m_{_{ }S}=0.5\cdot32=16\left(g\right)\)
?đun nóng m gam hỗn hợp Fe và S một t gian thu được hỗn hợp X. Hòa tan hỗn hợp X trong dung dịch Hcl dư thu được 2,24 lít (đktc) khí Y và 1,6 gam chất rắn ko tan. Cho Y qua dung dịch CuCl2 dư thu được 4,8 gam kết tủa. Vậy m là bao nhiêu ?
Nung nóng m gam hỗn hợp bột X gồm nhôm và lưu huỳnh trong một bình kín không có oxi đến khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn Y. Hòa tan Y trong dd HCl dư thu được 10,08 lít hỗn hợp khí Z (đktc). Dẫn toàn bộ khí Z qua dd Pb(NO3)2 dư thu được 35,85 gam kết tủa. Tính giá trị của m và tính khối lượng mỗi chất có trong hh Y.
tại sao lưu huỳnh khi phản ứng với Ag và Hg thì phản ứng dễ dàng ở nhiệt độ thường còn đối với một số kim loại khác ví dụ như Cu thì lại cần nhiệt độ
Câu 1: Nung hỗn hợp gồm 9,6g S và 8,1g Al trong bình kín đến pư hoàn toàn. Khối lượng các chất sau pư là: Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 6,9g một mẫu lưu huỳnh ko tin khiết ( chứa tạp chất k cháy ) trong Ỗi thu được 4,48l khí So2(dktc). Phần trăm khối lượng lưu huỳnh trong mẫu là: A.90,75%. B.97,25%. C.95,72%. D.92,75%. Giúp vs help me!!!!!
câu 1
PTHH 3S + 2Al ----> Al2S3
ta có số mol của S= \(\dfrac{9,6}{32}\)=0,3(mol)
số mol của Al=\(\dfrac{8,1}{27}\)=0,3(mol)
=>\(\dfrac{0,3}{3}\)< \(\dfrac{0,3}{2}\) => Al dư. số mol Al phản ứng = 2/3 * 0,3=0,2
số mol Al dư = 0,3-0,2=0,1(mol)
=> khối lượng Al dư =0,1*27=2,7(g)
khối lượng của Al2S3= 1/3 * 0,3*150= 15(g)
câu 2
PTHH S + O2 ----> SO2
ta có số mol của SO2= 4,48/22,4=0,2
=> số mol tham gia phản ứng của S=0,2
khối lượng lưu huỳnh tham gia phản ứng la 0,2*32=6,4(g)
=> phần trăm khối lượng lưu huỳnh trong mẫu là 6,4/6,9*100=92,75%
=> chọn đán án D
Bài 2: Đun nóng hốn hợp gồm 1,62 g bột Al với 2.4g bột S trong ống nghiệm đật kín không có không khí. Sau phản ứng thu được chất nào ? Tính khối lượng của chúng
Bài 3: Hòa tan hoàn toàn 35.2g hốn hợp Cu, Fe bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 17.92 lít khí SO2 (đktc). Tính % khối lượng các kim loại.
Ai giúp mính đi ạ, gấp lắm luôn ý