HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
a) Thay x = 0 vào biểu thức \(5x^2+3x-1\), ta được: \(5.0^2+3.0-1=5.0+3.0-1=0+0-1=-1\) Vậy giá trị của biểu thức trên tại x = 0 là -1.
b) Thay x = -1 vào biểu thức \(5x^2+3x-1\), ta được: \(5.\left(-1\right)^2+3.\left(-1\right)-1=5.\left(-1\right)+3.\left(-1\right)-1=-5-3-1=-9\) Vậy giá trị của biểu thức trên tại x = -1 là -9.
c) Thay \(x=\dfrac{1}{3}\) vào biểu thức \(5x^2+3x-1\), ta được: \(5.\left(\dfrac{1}{3}\right)^2+3.\dfrac{1}{3}-1=5.\dfrac{1}{9}+3.\dfrac{1}{3}-1=\dfrac{5}{9}+1-1=\dfrac{5}{9}\) Vậy giá trị của biểu thức trên tại \(x=\dfrac{1}{3}\) là \(\dfrac{5}{9}\).
90 chia hết cho 15 => Số bé là 15
a) \(\Delta ABD\) và \(\Delta EBD\) có: BA = BE (gt) \(\widehat{B_1}=\widehat{B_2}\) (BD là tia phân giác góc B) BD là cạnh chung \(\Rightarrow\Delta ABD=\Delta EBD\) (c.g.c) \(\Rightarrow\) \(\widehat{BAD} = \widehat{BED}\) (hai góc tương ứng) mà \(\widehat{BAD} \) \(=90^0\) \(\Rightarrow\)\(\widehat{BED} \) \(=90^0\) \(\Rightarrow\) DE \(\perp\) BE
b) \(\Delta ABI\) và \(\Delta EBI\) có: BA = BE (gt) \(\widehat{B_1}=\widehat{B_2}\) (gt) BI là cạnh chung \(\Rightarrow\Delta ABI=\Delta EBI\) (c.g.c) \(\Rightarrow\) IA = IE (hai cạnh tương ứng) (1) Ta có: \(\widehat{I_1}+\widehat{I_2}=180^0\) (hai góc kề bù) mà \(\widehat{I_1}=\widehat{I_2}\) (\(\Delta ABI=\Delta EBI\)) \(\Rightarrow\) \(\widehat{I_1}=\widehat{I_2}=90^0\) (2) Từ (1) và (2) \(\Rightarrow\) DE vuông góc với BE.
c) \(\Delta AHE\) vuông tại H có \(\widehat{AEH}\) nhọn \(\Rightarrow\) \(\widehat{AEC}\) là góc tù \(\Rightarrow\) \(\widehat{AHE} < \widehat{AEC}\) \(\Rightarrow\) AE < AC (quan hệ giữa cạnh và góc đối diện) mà EH là hình chiếu của AE trên BC. HC là hình chiếu của AC trên BC. \(\Rightarrow\) EH < HC (quan hệ đường xiên và hình chiếu).
CÂU 2: a) Ta có: \(\widehat{A_1}=\widehat{A_2}=\dfrac{\widehat{A}}{2}\) (AE là tia phân giác góc A) \(\Rightarrow\widehat{A_1}=\widehat{A_2}=\dfrac{60^0}{2}=30^0\) Hai tam giác vuông ACE và AKE có: \(\widehat{A_1}=\widehat{A}_2\) (cmt) AE là cạnh chung \(\Rightarrow\) \(\Delta ACE=\Delta AKE\) (cạnh huyền - góc nhọn) \(\Rightarrow\) \(\widehat{E_1}=\widehat{E_2}\) (hai góc tương ứng) \(\Delta ACE\) vuông tại C có: \(\widehat{A_1}+\widehat{E_1}=90^0\) \(\Rightarrow\widehat{E_1}=90^0-\widehat{A_1}\) \(\Rightarrow\widehat{E_1}=90^0-30^0=60^0\) mà \(\widehat{E_1}=\widehat{E_2}\) (cmt) \(\Rightarrow\) \(\widehat{E_2}=60^0\) Ta có: \(\widehat{E_1}+\widehat{E_2}+\widehat{E_3}=180^0\) (góc kề bù) \(\Rightarrow\widehat{E_3}=180^0-\left(\widehat{E_1}+\widehat{E_2}\right)\) \(\Rightarrow\widehat{E_3}=180^0-120^0=60^0\) Hai tam giác vuông EKA và EKB có: \(\widehat{E_2}=\widehat{E_3}\left(=60^0\right)\) EK là cạnh chung \(\Rightarrow\Delta EKA=\Delta EKB\) (cạnh góc vuông - góc nhọn kề) \(\Rightarrow\) KA = KB (hai cạnh tương ứng)
b) Hai tam giác vuông CEA và DEB có: EA = EB (\(\Delta EKA=\Delta EKB\)) \(\widehat{E_1}=\widehat{E_4}\) (hai góc đối đỉnh) \(\Rightarrow\Delta CEA=\Delta DEB\) (cạnh huyền - góc nhọn) \(\Rightarrow\) EC = ED (hai cạnh tương ứng) mà EB = EA (cmt) \(\Rightarrow\) EC + EB = ED + EA hay BC = AD (đpcm).
CÂU 1: a) *Định lí 1: Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn. *Định lí 2: Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn.
b) Ta có: \(\widehat{A} + \widehat{B} + \widehat{C} = \) \(180^o\) \(\Rightarrow\) \(\widehat{C} = \) \(180^o\)\(-\) \((\widehat{A} + \widehat{B}) \) \(\Rightarrow\) \(\widehat{C} = \) \(180^o-\left(40^o+80^o\right)\) \(\Rightarrow\) \(\widehat{C} = \) \(60^o\) \(\Leftrightarrow\) \(\widehat{A} < \widehat{C} < \widehat{B} \) \(\left(40^0< 60^0< 80^0\right)\) Cạnh đối diện với góc A, góc C, góc B lần lượt là: BC, AB, AC. \(\Leftrightarrow\) BC < AB < AC (quan hệ giữa cạnh và góc đối diện)