| Mật độ dân số | Vùng phân bố chủ yếu |
| Dưới 1 người/ km2 | Phía bắc Can- na -đa , bán đảo A- la - xca |
| Từ 1-10 người/km2 | Phía tây hệ thống Cooc- đi-e |
| Từ 11-50 người/km2 | Dải đồng bằng hẹp ven Thái Bình Dương |
| Từ 51- 100 người/km2 | Phía đông Mi-xi-xi- ti |
| Trên 100 người/km2 | Ven bờ phía nam Hồ Lớn và vùng duyên hải Đông Bắc Hoa Kì |
| Đặc điểm tự nhiên | Lục địa Ô-xtray-li-a | Các đảo và quần đảo |
| Địa hình | Trung bình thấp, phần lớn diện tích lục địa là hoang mạc | Phần lớn là đảo núi lửa và san hô |
| Khi hậu | Nhiệt đới, ôn đới | Nóng âm, điều hòa, ôn đới |
| Khoáng sản | Dầu mỏ, Khí tự nhiên, Than, uranium, sắt, đồng, thiết, vàng , bạc | Dầu mỏ, sắt, đồng |
| Sinh vật và các tài nguyên khác | Các loài thú có túi, cáo mỏ vịt.... Có hơn 600 loài bạch đàn khác nhau | Rừng xích đạo quanh năm, rừng mưa nhiệt đới, rừng dừa |
| Thiên tai | Do nơi đây phần lớn là hoang mạc nên có khí hậu rất nóng, diện tích hoang mạc ngày càng mở rộng | Ô nhiễm biển, Bão nhiệt đới, nước biển dâng cao, Trái Đất nóng lên |
Chúc bạn thi thật tốt nha!
| Mật độ dân số | Vùng phân bố chủ yếu |
| Dưới 1 người / km2 | Phía bắc can na đa . bán đảo a - la - xca |
| Từ 1-10 người / km2 | Phía tây hệ thống Cooc- di - e |
| Từ 11- 50 người/ km2 | Dãi đồng bằng hẹp ven Thái Bình Dương |
| Từ 51- 100 người / km2 | Phía đông Mi-xi -xi-ti |
| Trên 100 người / km2 | Phía nam Hồ Lớn và vùng duyên hải Đông Bắc Hoa Kì |
| Vùng | Vị trí | Chức năng |
| Cảm giác | Nằm ở thùy đỉnh | Tạo cảm giác như vị giác, xúc giác,.... |
| Vận động | Ở hồi trán lên của thùy đỉnh | Vận động |
| Hiểu tiếng nói | Đại não( Ở ranh giới thùy chẫm , thái dương, đỉnh) | Hiểu được tiếng nói |
| Hiểu chữ viết | Đại não( Ở ranh giới thùy chẫm , thái dương đỉnh) | Hiểu được chữ viết |
| Vận động ngôn ngữ | Nằm ở hồi trán lên của thùy trán | Vận động ngôn ngữ |
| Vị giác | Nằm ở vùng 43 của thùy đỉnh | Cảm nhận được vị của thức ăn |
| Thính giác | Nằm ở thùy thái dương | Cho cảm giác âm thanh |
| Thị giác | Thùy chẫm | Cho thấy được ánh sáng và hình ảnh |