1>Ta có: P thuần chủng
\(\Rightarrow\)Tính trạng xuất hiện ở F1 là tính trạng trội
Quy ước gen : A: thân cao a: thân thấp
B: hoa tím b: hoa trắng
C: quả tròn c : Quả dài
Xét tỉ lệ kiểu hình ở F2
+ Về tính trạng hình dạng thân
\(\dfrac{thân-cao}{thân-thấp}=\dfrac{12}{4}=\dfrac{3}{1}\)
\(\Rightarrow\)F1: Aa x Aa (1)
+ Về tính trạng màu sắc hoa
\(\dfrac{hoa-tím}{hoa-trắng}=\dfrac{12}{4}=\dfrac{3}{1}\)
\(\Rightarrow\)F1: Bb x Bb (2)
+ Về tính trạng hình dạng quả
\(\dfrac{quả-tròn}{quả-dài}=\dfrac{12}{4}=\dfrac{3}{1}\)
\(\Rightarrow\)F1: Ccx Cc (3)
Từ (1), (2), (3) suy ra cả hai cây F1 đều mang kiểu gen AaBbCc
(thân cao, hoa tím, quả tròn)
2> Cho cây F1 lai phân tích nghĩa là đem F1 lai với cá thể
mang tính trạng lặng có kiểu gen aabbcc(thân thấp, hoa trắng, quả dài)
Sơ đồ lai
P: thân cao, hoa, tím, quả tròn x thân thấp, hoa trắng, quả dài
AaBbCc aabbcc
G: \(\dfrac{1}{8}\)ABC: \(\dfrac{1}{8}\)ABc: \(\dfrac{1}{8}\)AbC
: \(\dfrac{1}{8}\)Abc: \(\dfrac{1}{8}\)aBC: \(\dfrac{1}{8}\)aBc: ; abc
\(\dfrac{1}{8}\)abC: \(\dfrac{1}{8}\)abc
Fb :
-Tỉ lệ kiểu gen :AaBbCc:AaBbcc:AabbCc:Aabbcc:
aaBbCc:aaBbcc:aabbCc:aabbcc
- Tỉ lệ kiểu hình : Thân cao, hoa tím, quả tròn: Thân cao, hoa tím, quả dài
Thân cao, hoa trắng, quả tròn:Thân cao, hoa trắng, quả dài
Thân thấp, hoa tím, quả tròn: Thân thấp, hoa tím, quả dài
Thân thấp, hoa trắng, quả tròn:Thân thấp, hoa trắng, quả dài