Địa lý dân cư

Hoàngg Thịị Hoàii Siim
Hoàngg Thịị Hoàii Siim 31 tháng 3 2020 lúc 21:07

số liệu bạn viết rõ hơn được không?

Bình luận (0)
hương giang
hương giang 17 tháng 3 2020 lúc 14:56

Địa lý dân cưĐịa lý dân cưĐịa lý dân cư

Bình luận (0)
Doãn Hoài Trang

Câu 1: Dân tộc Việt (Kinh) có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực A. thâm canh cây lúa nước. B. trồng cây công nghiệp, cây ăn quả. C. chăn nuôi và làm nghề thủ công. D. làm ruộng bậc thang. Câu 2: Thứ bậc về số dân và diện tích của nước ta so với các nước trên thế giới là A. số dân thứ 58, diện tích thứ 14. B. số dân thứ 41, diện tích thứ 85. C. số dân thứ 14, diện tích thứ 58. D. số dân thứ 85, diện tích thứ 41.

Câu 4: Công cuộc đổi mới của nước ta bắt đầu từ năm A. 1954, kháng chiến chống Pháp thắng lợi. B. 1960, bắt đầu kế hoạch 5 năm lần thứ nhất. C. 1975, đất nước hoàn toàn thống nhất. D. 1986, Đại hội VI Đảng Cộng sản Việt Nam. Câu 5: Cây lương thực chính ở nước ta là A. ngô. B. lúa. C. khoai. D. sắn.

Câu 6: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, hãy cho biết những tỉnh, thành phố nào sau đây dẫn đầu về sản lượng khai thác thủy sản? A. Kiên Giang, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Thuận. B. Kiên Giang, An Giang, Cần Thơ. C. Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Quảng Bình. D. An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ. Câu 7: Ở nước ta, công nghiệp khai thác than phân bố chủ yếu ở tỉnh, thành phố nào sau đây? A. Thái Nguyên. B. Quảng Ninh. C. Tuyên Quang. D. Lạng Sơn. Câu 8: Những thành phố nào sau đây là trung tâm dịch vụ lớn và đa dạng nhất ở nước ta? A. Hải Phòng và Vinh. B. Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. C. Huế và Đà Nẵng D. Hà Nội và Đà Nẵng. Câu 9: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy sắp xếp các trung tâm kinh tế sau đây theo thứ tự giảm dần về qui mô. A. Hà Nội, Vũng Tàu, Huế, Nha Trang. B. Hà Nội, Huế, Vũng Tàu, Nha Trang. C. Hà Nội, Nha Trang, Vũng Tàu, Huế. D. Hà Nội, Vũng Tàu, Nha Trang, Huế. Câu 10: Trong sản xuất nông nghiệp, thủy lợi là biện pháp hàng đầu vì A. nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc. B. nước ta có nguồn nước ngầm rất phong phú. C. mùa khô thiếu nước sản xuất nghiêm trọng. D. bão lụt thường xuyên xảy ra ở nhiều nơi. Câu 11: Ngành công nghiệp trọng điểm không có đặc điểm nào sau đây? A. Chiếm tỉ trọng cao trong giá trị sản lượng công nghiệp. B. Phát triển dựa vào thế mạnh về tài nguyên và lao động. C. Sản phẩm chủ yếu đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước. D. Thúc đẩy sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Câu 12: Các hoạt động dịch vụ ở nước ta thường tập trung ở những nơi nào sau đây? A. Giàu tài nguyên khoáng sản. B. Nhiều làng nghề truyền thống. C. Có nhiều di tích lịch sử, văn hóa. D. Kinh tế phát triển, dân số đông.

Câu 15: Nguyên nhân nào sau đây làm cho các cơ sở chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa tập trung ven các đô thị lớn? A. Gần nguồn nguyên liệu và cơ sở vật chất, kĩ thuật tốt. B. Có các cơ sở chăn nuôi bò sữa với qui mô lớn. C. Lực lượng lao động có trình độ cao và gần nguồn nguyên liệu. D. Gần các thị trường tiêu thụ và gần nguồn nguyên liệu.

Câu 16. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh, thành phố nào sau đây giáp biển? A. Cà Mau. B. Điện Biên. C. Hà Giang. D. Gia Lai.

Câu 18: Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang 22, hãy cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về ngành công nghiệp năng lượng nước ta? A. Khai thác than chủ yếu ở Quảng Ninh, dầu khí ở thềm lục địa phía Nam. B. Nhà máy nhiệt điện than lớn nhất ở Phả Lại, nhiệt điện khí lớn nhất ở Phú Mỹ. C. Thủy điện tập trung chủ yếu ở Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên. D. Các tỉnh duyên hải Miền Trung không có nhà máy nhiệt điện và thủy điện. Câu 19: Các loại cây công nghiệp lâu năm quan trọng nhất ở Tây Nguyên là A. mía, đậu tương, thuốc lá, lạc. B. bông, lạc, hồ tiêu, dừa. C. cà phê, cao su, chè, điều. D. thuốc lá, đậu tương, dừa, hồ tiêu. Câu 20: Tài nguyên thiên nhiên có giá trị hàng đầu của vùng đồng bằng sông Hồng là A. khí hậu. B. đất phù sa. C. nước. D. khoáng sản. Câu 21: Ý nào đúng khi nói về đô thị hóa ở nước ta? A. Tỉ lệ dân thành thị cao hơn nông thôn. B. Phần lớn các đô thị nước ta thuộc loại vừa và nhỏ. C. Nước ta có trình độ đô thị hóa cao.

D. Tốc độ đô thị hóa ở nước ta có xu hướng chậm lại. Câu 22: Đảo lớn nhất Việt Nam là A. Phú Quý. B. Phú Quốc. C. Cát Bà. D. Côn Đảo. Câu 23: Dựa vào Átlát địa lí Việt Nam trang 27, cho biết đảo Cồn Cỏ thuộc tỉnh, thành phố nào của Bắc Trung Bộ? A. Thanh Hóa. B. Hà Tĩnh. C. Quảng Bình. D. Quảng Trị.

Câu 25: Ven biển vùng duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện thuận lợi để sản xuất muối là A. bờ biển có nhiều vịnh, đầm phá. B. bờ biển dài và vùng biển sâu. C. nhiệt độ cao, nhiều nắng, chỉ có ít sông nhỏ đổ ra biển. D. biển nông, không có sông suối đổ ra ngoài biển. Câu 26: Tỉnh, thành phố duy nhất của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có biển là A. Quảng Ninh. B. Lạng Sơn. C. Bắc Giang. D. Lào Cai. Câu 27: Các nhà máy thủy điện lớn ở Trung du miền núi Bắc Bộ đang hòa vào điện lưới quốc gia là A. Thác Bà, Hòa Bình, Sơn La.

B. Uông Bí, Cao Ngạn. C. Yaly, Xê Xan, Đức Xuyên. D. Trị An, Đa Nhim, Đại Ninh. Câu 28: Căn cứ vào Átlát Địa lí Việt Nam trang 26, hãy cho biết vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có các trung tâm công nghiệp nào? A. Hạ Long, Cẩm Phả, Phúc Yên. B. Hải Phòng, Hạ Long, Thái Nguyên. C. Hải Phòng, Hạ Long, Cẩm Phả. D. Thái Nguyên, Hạ Long, Cẩm Phả. Câu 29: Tỉnh nào sau đây không thuộc đồng bằng Sông Hồng? A. Vĩnh Phúc. B. Quảng Ninh. C. Hưng Yên. D. Nam Định. Câu 30: Đồng bằng châu thổ sông Hồng được bồi đắp bởi phù sa của hệ thống A. sông Hồng và sông Thái Bình. B. sông Hồng và sông Cầu. C. sông Hồng và sông Đà. D. sông Hồng và sông Lục Nam.

Câu 32: Nghề làm muối của nước ta phát triển mạnh nhất ở vùng ven biển thuộc A. đồng bằng sông Cửu Long. B. Bắc Trung Bộ. C. đồng bằng sông Hồng. D. duyên hải Nam Trung Bộ.

Câu 33: Để khắc phục những khó khăn về nông nghiệp, vùng duyên hải Nam Trung Bộ đã có những giải pháp nào dưới đây? A. Mở rộng diện tích đất trồng cây công nghiệp, trồng rừng phòng hộ. B. Xây dựng hồ chứa nước chống hạn phòng lũ, trồng rừng phòng hộ. C. Đẩy mạnh chế biến và xuất khẩu hải sản, bảo vệ môi trường. D. Thâm canh tăng diện tích cây trồng, xây dựng hệ thống tưới tiêu. Câu 34: Cho tỉ suất sinh của nước ta năm 2009 là 17,6‰, tỉ suất tử là 6,8‰. Tính tỉ lệ gia tăng tự nhiên (%) của nước ta năm 2009. A. 10,8%. B. 24,4%. C. 1,08%. D. 2,44%. Câu 35: Việc phát triển thủy điện ở Tây Nguyên không có ý nghĩa nào sau đây? A. Cung cấp nước tưới vào mùa khô. B. Phát triển nuôi trồng thủy sản. C. Sử dụng cho mục đích phát triển du lịch. D. Giữ mực nước ngầm. Câu 36: Đặc điểm nào sau đây không đúng với vùng Đông Nam Bộ? A. Dân cư đông đúc, mật độ dân số khá cao. B. Thị trường tiêu thụ nhỏ do đời sống nhân dân ở mức cao. C. Có sức hút mạnh mẽ với lao động cả nước. D. Lực lượng lao động dồi dào, có trình độ chuyên môn. Câu 37: Vùng Tây Nguyên có diện tích là 54.641km2 , dân số năm 2014 là 5.525.800 người, mật độ dân số trung bình là bao nhiêu người/km2?

A. 101 người/km2 B. 103 người/km2 C. 104 người/km2 D. 110 người/km2

Câu 38: Trung tâm du lịch lớn nhất của Đông Nam Bộ và cả nước là A. Vũng Tàu. B. TP. Hồ Chí Minh. C. Đà Lạt. D. Nha Trang. Câu 39: Các di sản thiên nhiên thế giới ở nước ta là A. vịnh Hạ Long, vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng. B. phố cổ Hội An, vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng. C. cố đô Huế, vịnh Hạ Long. D. phố cổ Hội An, cố đô Huế. Câu 40: Nguyên nhân cơ bản làm cho Đồng bằng sông Hồng tập trung đông dân hơn Đồng bằng sông Cửu Long là

A. đất đai phì nhiêu, màu mỡ hơn. B. Có Hà Nội là trung tâm kinh tế - chính trị của cả nước. C. khí hậu thuận lợi hơn. D. lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời hơn.

Kim Hanbin
Kim Hanbin 12 tháng 3 2020 lúc 7:11

1. A. 2. C. 4. D. 5.B. 6.A. 7.B. 8.B. 9.D. 10.C. 11.C. 12.D. 15.D. 16.A 18.B. 19.C. 20.B. 21.B. 22.B. 23.D. 25.C 26.A. 27.A. 28.D. 29.B. 30.A. 32.D. 33.C. 34.C. 35.B. 36.B. 37.A. 38.B 39.A. 40.D

Ở phần câu hỏi không có câu 3, 13, 14, 17, 24, 31 nên mình không ghi vào ạ

Bình luận (0)
Mika Sokumi

Gia súc nào sau đây ở Trung du miền núi Bắc Bộ chiếm tỉ trọng lớn nhất cả nước?

A:

Lợn.

B:

Trâu.

C:

Dê.

D:

Bò.

2

Đảo Cát Bà thuộc địa phận tỉnh/ thành phố nào sau đây?

A:

Nam Định.

B:

Hải Phòng.

C:

Quảng Ninh.

D:

Thái Bình.

3

Các đảo, quần đảo ở duyên hải Nam Trung Bộ có tầm quan trọng về

A:

môi trường sinh thái.

B:

kinh tế và quốc phòng.

C:

cảnh quan và du lịch.

D:

lịch sử và văn hóa.

4

Khí hậu cao nguyên mát mẻ với các phong cảnh đẹp đã đem lại cho Tây Nguyên thế mạnh để phát triển ngành nào sau đây?

A:

Trồng cây công nghiệp.

B:

Phát triển thủy điện.

C:

Du lịch sinh thái.

D:

Chăn nuôi gia súc.

5

Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm tập trung nhất ở

A:

Quảng Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu, Hòa Bình, Sơn La.

B:

TP. HCM, Hà Nội, Hải Phòng, Biên Hòa, Đà Nẵng.

C:

TP. HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Nam Định.

D:

TP. HCM, Biên Hòa, Hà Nội, Hải Phòng, Phú Thọ.

6

Địa điểm nổi tiếng về trồng hoa và rau quả ôn đới ở Tây Nguyên là

A:

Plâyku

B:

Buôn Ma Thuột

C:

Đà Lạt

D:

Kon Tum

7

Các vùng sản xuất muối nổi tiếng ở Duyên hải Nam Trung Bộ

A:

Cà Ná và Sa Huỳnh.

B:

Văn Lý và Sa Huỳnh.

C:

Nha Trang và Phan Thiết.

D:

Vân Phong và Cam Ranh.

8

Khu vực nào có tỉ lệ che phủ rừng lớn nhất Bắc Trung Bộ?

A:

Phía bắc dãy Hoành Sơn.

B:

Phía tây dãy Hoành Sơn.

C:

Phía đông dãy Hoành Sơn.

D:

Phía nam dãy Hoành Sơn.

9

Đồng bằng sông Hồng có thu nhập bình quân đầu người thấp hơn mức trung bình cả nước do nguyên nhân nào sau đây ?

A:

Lao động có trình độ thấp.

B:

Kinh tế còn chậm phát triển.

C:

Dân số đông nhất cả nước.

D:

Tỉ lệ thất nghiệp còn cao.

10

Đồng bằng sông Hồng được bồi đắp bởi phù sa của hệ thống sông nào sau đây?

A:

Sông Hồng và Sông Thái Bình.

B:

Sông Hồng và Sông Lục Nam.

C:

Sông Hồng và Sông Đà.

D:

Sông Hồng và Sông Cầu.

11

Chức năng của rừng sản xuất là

A:

các vườn quốc gia và khu dự trữ thiên nhiên.

B:

khu rừng đầu nguồn của các con sông.

C:

cung cấp gỗ cho công nghiệp chế biến gỗ và cho xuất khẩu.

D:

các cánh rừng chắn cát bay dọc dải ven biển miền Trung, các dải rừng ngập mặn ven biển.

12

Ở nước ta, đất feralit thích hợp nhất để trồng

A:

cây lúa nước.

B:

rau vụ đông

C:

cây công nghiệp.

D:

cây ăn quả.

13

Hai trung tâm kinh tế lớn nhất Đồng bằng sông Hồng là

A:

Hà Nội, Hải Dương.

B:

Hà Nội, Bắc Ninh.

C:

Hà Nội, Hải Phòng.

D:

Hà Nội, Vĩnh Phúc.

14

Cho bảng số liệu:

Sản lượng cà phê và khối lượng cà phê xuất khẩu của nước ta qua các năm

(Đơn vị: nghìn tấn)

Năm

1980

1990

2000

2005

2010

2014

Sản lượng cà phê (nhân)

8,4

92

802,5

752,1

1105,7

1408,4

Khối lượng cà phê xuất khẩu

4,0

89,6

733,9

912,7

1184

1691

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê, 2016)

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về sản lượng cà phê nhân và khối lượng cà phê xuất khẩu trong giai đoạn 1980 - 2014?

A:

Sản lượng cà phê nhân và khối lượng cà phê xuất khẩu tăng không liên tục.

B:

Sản lượng cà phê nhân tăng không liên tục, khối lượng cà phê xuất khẩu tăng liên tục.

C:

Sản lượng cà phê nhân và khối lượng cà phê xuất khẩu tăng liên tục.

D:

Sản lượng cà phê nhân tăng liên tục, khối lượng cà phê xuất khẩu tăng không liên tục.

15

Thành phố nào sau đây là trung tâm công nghiệp lớn ở phía Bắc của Bắc Trung Bộ?

A:

Thanh Hóa.

B:

Đồng Hới.

C:

Huế.

D:

Vinh.

16

Công nghiệp dệt may nước ta phát triển dựa vào ưu thế về

A:

chính sách khuyến khích xuất khẩu.

B:

cơ sở vật chất kỹ thuật đồng bộ.

C:

nguồn lao động giá rẻ.

D:

nguồn nguyên liệu dồi dào.

17

Tỉnh nào là trung tâm công nghiệp khai thác dầu khí vùng Đông Nam Bộ?

A:

TP. HCM.

B:

Bình Dương.

C:

Bà Rịa – Vũng Tàu.

D:

Đồng Nai.

18

Nhận xét nào sau đây không đúng về vị trí tiếp giáp của Tây Nguyên?

A:

Phía Đông giáp biển Đông.

B:

Phía Bắc, Đông và Đông Nam giáp vùng duyên hải Nam Trung Bộ.

C:

Phía Tây Nam giáp vùng Đông Nam Bộ.

D:

Phía Tây giáp Lào, Capuchia.

19

Thách thức lớn nhất về mặt xã hội trong công cuộc Đổi mới nền kinh tế xã hội của nước ta là

A:

vấn đề việc làm, phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, xóa đói giảm nghèo.

B:

tài nguyên đang bị khai thác quá mức, môi trường bị ô nhiễm.

C:

phân hóa giầu – nghèo giữa các tầng lớp nhân dân, giữa các vùng có xu hướng tăng.

D:

ảnh hưởng của văn hóa nước ngoài, có nguy cơ “hòa tan”.

20

Nhân tố quan trọng nhất làm ngành thủy sản nước ta phát triển mạnh trong những năm gần đây là

A:

phương tiện đánh bắt hiện đại.

B:

điều kiện phát triển thuận lợi.

C:

thị trường xuất khẩu mở rộng.

D:

công nghiệp chế biến phát triển.

Kim Hanbin
Kim Hanbin 12 tháng 3 2020 lúc 8:05

1B 2B 3B 4C 5B 6C 7A 8A 9D 10A 11C 12C 13C 14B 15A 16C 17C 18A 19A 20C

Bình luận (0)
Hoàng Thị Ánh Phương
Hoàng Thị Ánh Phương 26 tháng 2 2020 lúc 21:48

Bài 1 :

+ Nguyên nhân sinh ra các mùa trong năm :

- Do trúc trái đất nghiêng và không đổi hướng khi chuyển động trên quỹ đạo , nên trong khi chuyển dộng , các bán cầu Bắc và Nam lần lượt hướng về phái Mặt Trời . Từ đó thời gian chiếu sáng và sự thu nhận lượng bức xạ Mặt Trời ở mỡi bán cầu đều có sự thay đổi luân phiên trong năm , gây nên những đặc điểm riêng về thời tiết va khí hậu trong từng thời kỳ của năm , tạo nên các mùa .

+ Sự thay đổi mùa có tác động như thế nào đến cảnh quan thiên nhiên , hoạt động động sản xuất và đời sông của con người :

- Làm cho cảnh quan thiên nhiên thay đổi theo từng mùa

- Sản xuất theo thời vụ

- Sự thay đổi của thời tiết và khí hậu ảnh hưởng đến sinh hoạt và sức khỏe con người

Bình luận (0)
Hoàng Thị Ánh Phương
Hoàng Thị Ánh Phương 26 tháng 2 2020 lúc 22:04

Bài 2 ) a ) - Dân phân bố không đều và chưa hợp lí giữa các vùng

+ Vùng đông bằng , ven biển và các đô thị có mật độ dân số rất cao (d/c)

Mật độ dân cao nhất là đông bằng sông Hồng (d/c)

+ Vùng núi , cao nguyên mật độ dân thấp (d/c) Mật dộ dân số Tây Nguyên , Tây Bắc là thấp nhất (d/c) + Ngay tại đồng bằng hoặc miền núi mật độ dân số cũng khác nhau (d/c)

- Phân bố dân có sự chênh lệch giữa thành thị và nông thôn (d/c) - Có sự mất cân dối giữa tài nguyên và lao động

+ Ở đồng bằng đất chật , người dông tài nguyên bị khai thác quá mức , sức ép dân số lớn

+ Ở miền núi đất rộng , người thư tài nguyên bị lãng phí , thiếu lao động

+ b )+ Nêu ý nghĩa của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta

- Giảm sức ép dân số đối với chất lượng cuộc sống (d/c)

- Giảm sức ép dân số đối với phát triển kinh tế , xã hội(d/c)

- Giảm sức ép dân số đối với tài nguyên , môi trường (d/c)

+ giải pháp ở địa phương : + Tuyên truyền , vận dộng thực hiện KHHGĐ đén mọi người dân trong họp dân phố , phụ nữ , thanh niên hoặc loa truyền thanh ...

+ Dán panô , apphích có nội dung dân số như : Dừng ở 2 con để nuôi dạy "

Chúc bạn học tốt !!

Bình luận (0)
Phạm Thùy Dung
Phạm Thùy Dung 25 tháng 2 2020 lúc 10:23
1. Thuận lợi: + Đất: diện tích lớn, có nhiều loại thích hợp cho việc phát triển của cây công nghiệp lâu năm, khả năng mở rộng diện tích còn nhiều 1 Đất feralit trên đá badan và đá macma: phân bố tập trung ở Tây Nguyên, rải rác ở Đông Nam Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Duyên hải miền Trung, rất thuận lợi cho việc phát triển của cây công nghiệp lâu năm 2 Đất feralít phát triển trên các loại đá khác: phân bố rộng khắp trên toàn bộ các vùng đồi núi ở nước ta, có thể phát triển các cây công nghiệp lâu năm 3 Đất xám trên phù sa cổ: tập trung ở Đông Nam Bộ và rải rác ở Tây Nguyên, Trung du Bắc Bộ, Duyên hải miền Trung, thích hợp cho việc trồng nhiều loại cây công nghiệp lâu năm +Nguồn nước: dồi dào, từ các sông, hồ cung cấp nước tưới cho cây + Khí hậu: nhiệt đới gió mùa, phân hóa từ Bắc đến Nam và phân hóa theo độ cao nên có thể trồng được nhiều loại cây công nghiệp lâu năm Điều kiện kinh tế - xã hội: + Dân cư đông, lao động dồi dào và có nhiều kinh nghiệm trong việc trồng cây công nghiệp + Nguồn lương thực ngày càng được đảm bảo, tạo điều kiện để ổn định và mở rộng diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm + Công nghiệp chế biến ngày càng phát triển mạnh + Thị trường ngày càng mở rộng + Chính sách đầu tư phát triển cây công nghiệp của Nhà nước 2. Khó khăn Điều kiện tự nhiên: + Thiếu nước tưới mùa khô + Vấn đề khai thác tài nguyên đất chưa thật hợp lí ở nhiều vùng, nguy cơ xói mòn, thoái hóa đất ở vùng đồi núi còn cao + Thời tiết, khí hậu diễn biến thất thường, có nhiều thiên tai Điều kiện kinh tế - xã hội: Sự phân bố lao động không đồng đều, thiếu lao động ở nhiều vùng có điều kiện phát triển cây công nghiệp lâu năm + Công nghiệp chế biến còn lạc hậu + Thị trường còn nhiều biến động
Bình luận (0)
Trúc Giang
Trúc Giang CTV 25 tháng 2 2020 lúc 10:25

a) Thuận lợi: – Có: Đất badan diện tích rộng, màu mỡ, thích hợp với cây công nghiệp lâu năm. – Có những mặt bằng rộng lớn, thuận lợi cho thành lập các vùng chuyên canh quy mô lớn… – Khí hậu cận xích đạo, nhiệt lượng dồi dào cùng với nguồn nước phong phú, là điều kiện thuận lợi cho cây trồng phát triển; mùa khô kéo dài thuận lợi cho phơi sấy. – Nhiệt, ẩm có sự phân hóa theo độ cao thuận lợi cho trồng cả cây công nghiệp nhiệt đới (cà phê, cao su…) và cây có nguồn gốc cận nhiệt (chè…).

b) Khó khăn: – Mùa khô kéo dài gây trở ngại lớn cho sản xuất. – Mùa mưa gây xói mòn đất, nhất là ở những nơi mất lớp phủ thực vật

Bình luận (0)
Gia Long 2k6
Gia Long 2k6 CTV 25 tháng 2 2020 lúc 10:25

1. Thuận lợi:

+ Đất: diện tích lớn, có nhiều loại thích hợp cho việc phát triển của cây công nghiệp lâu năm, khả năng mở rộng diện tích còn nhiều 1 Đất feralit trên đá badan và đá macma: phân bố tập trung ở Tây Nguyên, rải rác ở Đông Nam Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Duyên hải miền Trung, rất thuận lợi cho việc phát triển của cây công nghiệp lâu năm 2 Đất feralít phát triển trên các loại đá khác: phân bố rộng khắp trên toàn bộ các vùng đồi núi ở nước ta, có thể phát triển các cây công nghiệp lâu năm 3 Đất xám trên phù sa cổ: tập trung ở Đông Nam Bộ và rải rác ở Tây Nguyên, Trung du Bắc Bộ, Duyên hải miền Trung, thích hợp cho việc trồng nhiều loại cây công nghiệp lâu năm

+Nguồn nước: dồi dào, từ các sông, hồ cung cấp nước tưới cho cây

+ Khí hậu: nhiệt đới gió mùa, phân hóa từ Bắc đến Nam và phân hóa theo độ cao nên có thể trồng được nhiều loại cây công nghiệp lâu năm Điều kiện kinh tế - xã hội:

+ Dân cư đông, lao động dồi dào và có nhiều kinh nghiệm trong việc trồng cây công nghiệp

+ Nguồn lương thực ngày càng được đảm bảo, tạo điều kiện để ổn định và mở rộng diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm

+ Công nghiệp chế biến ngày càng phát triển mạnh

+ Thị trường ngày càng mở rộng

+ Chính sách đầu tư phát triển cây công nghiệp của Nhà nước

2. Khó khăn

Điều kiện tự nhiên:

+ Thiếu nước tưới mùa khô

+ Vấn đề khai thác tài nguyên đất chưa thật hợp lí ở nhiều vùng, nguy cơ xói mòn, thoái hóa đất ở vùng đồi núi còn cao

+ Thời tiết, khí hậu diễn biến thất thường, có nhiều thiên tai Điều kiện kinh tế - xã hội: Sự phân bố lao động không đồng đều, thiếu lao động ở nhiều vùng có điều kiện phát triển cây công nghiệp lâu năm

+ Công nghiệp chế biến còn lạc hậu

+ Thị trường còn nhiều biến động

Bình luận (0)
Linh Lê
Linh Lê 22 tháng 2 2020 lúc 21:45

Công nghiệp

Trước ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, công nghiệp ở Đông Nam Bộ phụ thuộc nước ngoài, chi có một số ngành sản xuất hàng tiêu dùng và chế biến lương thực, thực phẩm, phân bố chủ yếu ở Sài Gòn - Chợ Lớn.

Ngày nay, khu vực công nghiệp - xây dựng tăng trưởng nhanh, chiếm tỉ trọng lớn nhất trọng GDP của vùng; cơ cấu sản xuất cân đối, bao gồm công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ và chế biến lương thực thực phẩm. Một số ngành công nghiệp hiện đại đã hình thành và đang trên đà phát triển như dầu khí, điện tử, công nghệ cao.

Bảng 32.1. Cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ và cả nước, năm 2002 (%)

Khu vực

Vùng

Nông, lâm, ngư nghiệp

Công nghiệp – xây dựng

Dịch vụ

Đông Nam Bộ

6,2

59,3

34,5

Cả nước

23,0

38,5

38,5

Thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Vũng Tàu là các trung tâm công nghiệp lớn nhất ở Đông Nam Bộ. Thành phố Hồ Chí Minh chiếm khoảng 50% giá trị sản xuất công nghiệp toàn vùng. Bà Rịa - Vũng Tàu là trung tâm công nghiệp khai thác dầu khí.

Hình 32.2. Lược đố kinh tế vùng Đông Nam Bộ

Tuy nhiên, trong sản xuất công nghiệp cũng gặp không ít khó khăn như cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất, chất lượng môi trường đang bị suy giảm.

Bình luận (0)
Loading...

Khoá học trên OLM của Đại học Sư phạm HN