Địa lý dân cư

Túc Vị Ly
Túc Vị Ly 13 tháng 1 2020 lúc 18:17
Đầu năm 1995 Việt Nam và Hoa Kỳ bình thường hóa quan hệ.Tháng 7- 1995 Việt Nam trở thành thành viên chính thức của ASEAN Nước ta cũng đang trong lộ trình thực hiện cam kết của AFTA (Khu vực mậu dịch tự do ASEAN), tham gia diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á- Thái Bình Dương (APEC), đẩy mạnh quan hệ đa phương và song phương Tháng 1- 2007 Việt Nam trở thành thành viên chính thức thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO
Bình luận (0)
Phan Thị Hà Chi
Phan Thị Hà Chi 13 tháng 1 2020 lúc 18:37

hahaHello bạn mình bạn có thể tham khảo câu trả lời sau ạ :

1. Bình thường hóa quan hệ với hoa kì : Từ đầu năm 1995 Việt nam và Hoa Kì đã bình thương hóa quan hệ

2. Trở thành thành viên chính thức ASEAN : Tháng 7 năm 1995 Việt Nam trở thành thành viên chính thức của ÁEAN

3. Hội nhập các diễn đàn kinh tế: Nước ta cũng trong lộ trình thực hiện các cam kết của AFTA ( khu vực mậu dịch tự do ASEAN ), đẩy mạnh quan hệ song phương và đa phương

4.Trở thành thành vien chính thức của WTO : Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của Tổ Chức Thương Mại Thế Giới

Chúc bạn học tốt !

Bình luận (0)
đào danh phước
đào danh phước 28 tháng 1 2020 lúc 15:54

1. Bình thường hóa quan hệ với Hoa Kì: Từ đầu năm 1995, Việt Nam và Hoa Kì đã bình thường hoá quan hệ.

2. Trở thành thành viên chính thức ASEAN: Tháng 7 - 1995, Việt Nam trở thành thành viên chính thức của ASEAN.

3. Hội nhập các diễn đàn kinh tế: Nước ta cũng trong lộ trình thực hiện các cam kết của AFTA (khu vực mậu dịch tự do ASEAN), tham gia Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC), đẩy mạnh quan hệ song phương và đa phương.

4. Trở thành thành viên chính thức WTO: Năm 2007, Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại thế giới

Bình luận (0)
Túc Vị Ly
Túc Vị Ly 13 tháng 1 2020 lúc 18:13

* Phân bố không đều giữa đồng bằng với trung du, niền núi:

Dân cư đông đúc ở đồng bằng và ven biển với mật độ dân số rất cao: (0,25đ)

Đồng bằng Sông Hồng có nơi mật độ dân số cao từ 1001 đến 2000 người/ km2 Dải đất phù sa ngọt ĐB Sông Cửu Long và một số vùng ven biển có mật độ dân số từ 501 đến 1000 người/km2

Ở vùng trung du và niền núi dân cư thưa thớt hơn nhiều mật độ dân số thấp: (0,25đ) Tây Bắc và Tây nguyên mật độ dân số < 50 người/km2 và từ 50 đến 100 người/km2

* Phân bố không đều giữa đồng bằng Sông Hồng và ĐB Sông Cửu Long:

ĐB Sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước phần lớn có mật độ dân số từ 501 đến 2000 người/km2 (0,25đ) ĐB Sông Cửu Long mật độ từ 101 đến 200 người /km2 và từ 501 đến 1000 người/km2. (0,25đ)

* Phân bố không đều ngay trong một vùng kinh tế:

Đồng bằng Sông Hồng vùng trung tâm ven biển phía đong mật độ > 2000 người/km2 rìa phía bắc, đông bắc, Tây nam mật độ chỉ từ 201 đến 500 người/km2 (0,25đ) Đồng bằng Sông Cửu Long ven sông Tiền mật độ 501 đến 1000 người/km2 Đồng Tháp Mười và Hà Tiên chỉ có 50 đến 100 người/km2 (0,25đ)

* Phân bố không đều ngay trong một tỉnh: Tỉnh Thanh Hóa Thị xã Sầm Sơn mật độ > 2000 người /km2, phía tây giáp Lào mật độ 50 người/km2 (0,25đ)

Nguyên nhân: (0,25đ)

Điều kiện tự nhiên Lịch sử định cư, khai thác lãnh thổ Trình độ phát triển kinh tế và khả năng khai thác tài nguyên thiên nhiên của mỗi vùng
Bình luận (0)
Chị Thỉ

CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG:

Câu 1: Biện pháp nào sau đây có vai trò quan trọng hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp ở nước ta?

A. Giống

B. Thủy lợi

C. Cải tạo đất

D. Chống xói mòn

Câu 2: Tỉnh, thành phố nào sau đây không thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung?

A. Quảng Bình

B. Đà Nẵng

C. Quảng Nam

D. Quảng Ngãi

Câu 3: Nguyên nhân chính làm cho các hoạt động dịch vụ ở miền núi nước ta còn nghèo nàn là do:

A. khó khăn trong việc giao lưu kinh tế - xã hội

B. địa hình hiểm trở, giao thông không thuận lợi

C. dân cư thưa thớt, kinh tế còn nặng tính tự cấp tự túc

D. các đô thị, trung tâm công nghiệp còn nhỏ bé và phân tán

Câu 4: Hai vùng kinh tế nào sau đây có thế mạnh về nuôi trồng và khai thác thủy sản?

A. Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

B. Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ

C. Tây Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ

D. Đồng bằng sông Hồng , Trung du và miền núi Bắc Bộ

Câu 5: Các trung tâm kinh tế quan trọng của vùng Bắc Trung Bộ:

A. Thanh Hóa, Vinh, Huế

B. Vinh, Đồng Hới, Đông Hà

C. Thanh Hóa, Vinh, Hà Tĩnh

D. Bỉm Sơn, Cửa Lò, Đồng Hới

Câu 6: Nguyên nhân chính làm cho vùng Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa cao nhất cả nước là nhờ:

A. có nhiều loại đất

B. nguồn lao động dồi dào

C. có trình độ thâm canh cao

D. khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đônh lạnh

Minh An
Minh An CTV 7 tháng 1 2020 lúc 13:10

CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG:

Câu 1: Biện pháp nào sau đây có vai trò quan trọng hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp ở nước ta?

A. Giống

B. Thủy lợi

C. Cải tạo đất

D. Chống xói mòn

Câu 2: Tỉnh, thành phố nào sau đây không thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung?

A. Quảng Bình

B. Đà Nẵng

C. Quảng Nam

D. Quảng Ngãi

Câu 3: Nguyên nhân chính làm cho các hoạt động dịch vụ ở miền núi nước ta còn nghèo nàn là do:

A. khó khăn trong việc giao lưu kinh tế - xã hội

B. địa hình hiểm trở, giao thông không thuận lợi

C. dân cư thưa thớt, kinh tế còn nặng tính tự cấp tự túc

D. các đô thị, trung tâm công nghiệp còn nhỏ bé và phân tán

Câu 4: Hai vùng kinh tế nào sau đây có thế mạnh về nuôi trồng và khai thác thủy sản?

A. Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

B. Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ

C. Tây Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ

D. Đồng bằng sông Hồng , Trung du và miền núi Bắc Bộ

Câu 5: Các trung tâm kinh tế quan trọng của vùng Bắc Trung Bộ:

A. Thanh Hóa, Vinh, Huế

B. Vinh, Đồng Hới, Đông Hà

C. Thanh Hóa, Vinh, Hà Tĩnh

D. Bỉm Sơn, Cửa Lò, Đồng Hới

Câu 6: Nguyên nhân chính làm cho vùng Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa cao nhất cả nước là nhờ:

A. có nhiều loại đất

B. nguồn lao động dồi dào

C. có trình độ thâm canh cao

D. khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đônh lạnh

Bình luận (0)
꧁H҉A҉C҉K҉E҉R҉꧂ ꧁༺₦Ї₦ℑ₳༻꧂꧁༺ɦắ☪☠Áℳ༻꧂
꧁H҉A҉C҉K҉E҉R҉꧂ ꧁༺₦Ї₦ℑ₳༻꧂꧁༺ɦắ☪☠Áℳ༻꧂ 23 tháng 12 2019 lúc 10:44

Hỏi đáp Địa lý

Bình luận (0)
Sách Giáo Khoa
Sách Giáo Khoa 6 tháng 1 2020 lúc 14:37

1.Hiện nay ,tỉ suất sinh của dân số nước ta tương đối thấp chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây ?

A.Số người ngoài độ tuổi sinh đẻ ít

B.Thực hiện tốt chính sách dân số

C.phổ biến xu hướng sống độc thân

D.Đời sông nd đc nâng cao

2.Chỉ tiêu nào sau đây đặc trưng cho sự phát triển viễn thông ở nước ta ?

A.mật độ đthoai

B.Số lg bưu phẩm

C.số lg bưu kiện

D.mật độ bưu cục

Bình luận (0)
Trần Mạnh Hòa
Trần Mạnh Hòa 8 tháng 1 2020 lúc 21:32

Khó khăn

- Tiềm năng phát triển nông nghiệp còn hạn chế, do các đồng bằng nhỏ hẹp.

- Nạn cát bay lấn đồng ruộng làng mạc (nhất là Quảng Bình); về mùa hạ có gió phơn Tây Nam khô nóng; hạn hán, bão, lụt diễn biến bất thường.

- Hậu quả của chiến tranh còn để lại, nhất là ở vùng rừng núi.

- Cơ sở hạ tầng còn nghèo.

Bình luận (0)
Trần Mạnh Hòa
Trần Mạnh Hòa 24 tháng 12 2019 lúc 20:33

Khó quáoho

Bình luận (0)
Trần Mạnh Hòa
Trần Mạnh Hòa 8 tháng 1 2020 lúc 21:34

* Thuận lợi

- Vị trí địa lí: giáp Duyên hải Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ, Hạ Lào và Đông Bắc Cam-pu-chia. Vì thế, Tây Nguyên có điều kiện để mở rộng giao lưu kinh tế, văn hoá với các vùng trong nước và các nước trong Tiểu vùng Mê Công.

- Điều kiện tự nhiên:

+ Đất: Các cao nguyên xếp tầng. Phần lớn là đất feralit hình thành trên đá badan, địa hình tương đốì bằng phẳng nên rất thuận lợi cho việc thành lập các nông trường và vùng chuyên canh quy mô lớn.

+ Khí hậu cận xích đạo, lại có sự phân hóa theo độ cao. Vì thế, ở Tây Nguyên có thể trồng các cây công nghiệp nhiệt đới (cà phê, cao su, hồ tiêu) và cả các cây có nguồn gốc cận nhiệt đới (chè,...) khá thuận lợi.

+ Tài nguyên nước khá phong phú, nhất là tài nguyên nước ngầm, rất quan trọng cho các vùng chuyên canh cây công nghiệp vào mùa khô. Trữ năng thủy điện và thủy lợi trên các sông Xê Xan, Xrê Pôk và thượng nguồn sông Đồng Nai tương đối lớn.

+ Rừng chiếm tới 36% diện tích đất có rừng và 52% sản lượng gỗ có thể khai thác của cả nước. Trong rừng còn nhiều rừng gỗ quý (cẩm lai, gụ mật, nghiên, trắc, sến), nhiều chim, thú quý (voi, bò tót, gấu...).

+ Khoáng sản có bôxit với trữ lượng hàng tỉ tấn.

+ Tài nguyên du lịch sinh thái rất phong phú. Đà Lạt là thành phố nghỉ mát trên núi nổi tiếng.

- Điều kiện kinh tế - xã hội:

+ Số dân gần 4,9 triệu người, chiếm 5,8% số dân cả nước (năm 2006).

+ Là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người (Xêđăng, Bana, Giarai, Êđê, Cơho, Mạ, Mơnông...) với truyền thống văn hoá độc đáo.

+ Có các di sản về văn hóa, lễ hội độc đáo... thu hút nhiều du khách trong và ngoài nước.

* Khó khăn

- Thiếu nước tưới vào mùa khô, đe dọa xói mòn đất trong mùa mưa.

- Thiếu lao động lành nghề, cán bộ khoa học - kĩ thuật.

- Mức sống của nhân dân còn thấp, tỉ lệ người chưa biết đọc, biết viết còn cao.

- Cơ sở hạ tầng còn thiếu thốn nhiều, trước hết là mạng lưới đường giao thông, các cơ sở dịch vụ y tế, giáo dục, dịch vụ kĩ thuật.

- Công nghiệp trong vùng mới trong giai đoạn hình thành, với các trung tâm công nghiệp nhỏ và điểm công nghiệp.

Bình luận (0)
Mạc Uyển
Mạc Uyển 26 tháng 12 2019 lúc 6:40

1.điều kiện tự nhiên ở bắc trung bộ có thuận lợi và khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế xã hội.

Khó khăn và thuận lợi của điều kiện tự nhiên vùng Bắc Trung Bộ:

- Thuần lợi:

+ Dải đồng bằng ven biển là nơi trồng cây công nghiệp ngắn ngày, cây lương thực.

+ Vùng gò đồi có diện tích tương đối rộng thuận lợi cho chăn nuôi gia súc lớn; một sô nơi có đất badan, hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp dài ngày.

+ Tỉnh nào cũng có biển, tạo điều kiện cho phát triển nghề nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản phát triển.

+ Độ che phủ rừng đứng thứ hai cả nước (sau Tây Nguyên) với nhiều loài thực, động vật có giá trị cao.

+ Tài nguyên du lịch đa dạng: các bãi biển, di tích lịch sử - văn hoá,.... Đặc biệt, có Di sản thiên nhiên thế giới là Phong Nha - Kẻ Bảng và các Di sản vãn hoá thế giới: cố đô Huế, Nhã nhạc cung đình Huế.

- Khó khăn: bão, lũ lụt, hạn hán, gió phơn Tây Nam khô nóng, cát bay, cát chảy,...

Bình luận (0)
Nguyễn Văn Đạt
Nguyễn Văn Đạt 23 tháng 12 2019 lúc 16:15

1, Trong phân bố dân cư và hoạt động kinh tế có sự khác biệt giữa vùng đồi núi phía tây và đồng bằng ven biển phía đông.

Người dân ở đây có đức tính cần cù lao động, kiên cường trong đấu tranh chông ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc, giàu kinh nghiệm trong phòng chống thiên tai và khai thác vùng nước rộng lớn trên Biển Đông.

Duyên hải Nam Trung Bộ là địa bàn có nhiều di tích văn hoá - lịch sử. Trong đó, Phô cổ Hội An và Di tích Mỹ Sơn (Quảng Nam) được UNESCO công nhận là di sản văn hoá thế giới.

Duyên hải Nam Trung Bộ là địa bàn có nhiều di tích văn hoá - lịch sử. Trong đó, Phô cổ Hội An và Di tích Mỹ Sơn (Quảng Nam) được UNESCO công nhận là di sản văn hoá thế giới.

Bình luận (0)
Nguyễn Văn Đạt
Nguyễn Văn Đạt 23 tháng 12 2019 lúc 16:17

Các thế mạnh kinh tế của vùng trung du và miền núi bắc bộ là:

- Về công nghiệp :

Khai thác và chế biến khoáng sản ( than , sắt , boxit , apatit , ...) và thủy điện .

- Về nông nghiệp :

+ Cây công nghiệp lâu năm : chè, quế, hồi,...

+ Dược liệu : tam thất , đương quy , đỗ trọng , thảo quả ,...

+ Rau quả cận nhiệt và ôn đới : vải thiều , đào , lê , mơ ,...

+ Chăn nuôi gia súc lớn : chủ yếu là trâu ( chiếm tỉ trọng cao nhất nước ta ) , bò , lợn phát triển ở các tỉnh trung du .

+ Nghề rừng phát triển theo hướng nông lâm kết hợp .

+ Thủy sản : nuôi tôm , cá nước ngọt ở các hồ , đầm và vùng nước mặn , nước lợ ven biển Quảng Ninh .

- Về dịch vụ :

+ Du lịch : Vịnh Hạ Long, Sapa,Hồ Ba Bể,..

Bình luận (0)
Nguyễn Văn Đạt
Nguyễn Văn Đạt 23 tháng 12 2019 lúc 11:24

* Thuận lợi :

- Than antraxit tập trung ở khu vực Quảng Ninh, trữ lượng hơn 4 tỉ tấn, cho nhiệt lượng 7.000-8.000 calo/kg. Ngoài ra còn có than bùn, than nâu. Đây là cơ sở nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện sử dụng than.

- Dầu khí : là cơ sở nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện sử dụng dầu mỏ, khí đốt.

+ Dầu khí của nước ta tập trung ở các bể trầm tích chứa dầu ngoài thềm lục địa, trữ lượng vài tỉ tấn dầu và hàng trăm tỉ mét khối khí

+ Hai bể trầm tích có triển vọng nhất về trự lượng và khả năng khai thác là bể Cửu Long và bể Nam Côn Sơn

- Thủy năng : Tiềm năng rất lớn, về lí thuyết, công suất có thể đạt khoảng 30 triệu kw với sản lượng 260-270 tỉ KWh. Tiềm năng thủy điện tập trung chủ yếu ở hệ thống sông Hồng (37%) và hệ thống sông Đồng Nai ( 19%)

- Các nguồn năng lượng khác như : sức gió, năng lượng mặt trời, thủy điện, địa nhiệt,.. ở nước ta rất dồi dào

* Khó khăn :

- Thiếu nước vào mùa khô cho các nhà máy thủy điện

- Một số tài nguyên là cơ sở để phát triển sản xuất điện đang bị suy giảm( than, dầu khí)

Bình luận (0)
Loading...

Khoá học trên OLM của Đại học Sư phạm HN