máu chảy trong hệ mạch(động mạch,tĩnh mạch) nhờ các yếu tố nào?
giúp tớ vs.cần gấp ạ
máu chảy trong hệ mạch(động mạch,tĩnh mạch) nhờ các yếu tố nào?
giúp tớ vs.cần gấp ạ
Máu được vận chuyển qua hệ mạch nhờ một sức đẩy do tim tạo ra (tâm thất co). Sức đấy này tạo nên một áp lực trong mạch máu, gọi là huyết áp (huyết áp tối đa khi tâm thất co, huyết áp tối thiểu khi tâm thất dãn) và vận tốc máu trong mạch.
Nhờ sức đẩy của tim.Khi tâm thất co->tạo lực đẩy vào hệ mạch(tạo ra huyết áp và vận tốc máu)
mk ko biết có đúng không nha!!!
Xin lỗi nha,nhưng tag nhầm người rồi t mới học lớp 6![]()
Bảng 12.2. Đặc điểm các ngành thực vật
| Đặc điểm | Rêu | Dương xỉ |
Thực vật Hạt trần |
Thực vật Hạt kín |
| Nơi sống | ||||
| Sinh sản | ||||
| Đại diện |
| Đặc điểm | Rêu | Dương xỉ | Thực vật hạt trần | Hạt kín |
| Nơi sống | Ẩm ướt | ánh sáng yếu | Cạn | Cạn |
| Sinh sản | Bằng bảo tử | Qua các bào tử | Hạt | Hạt |
| Đại diện | Rêu | Dương xỉ | Thông | Chanh |
| Đặc điểm | Rêu | Dương xỉ | Thực vật Hạt trần | Thực vật Hạt kín |
| Nơi sống | Ẩm | Ánh sáng yếu | ||
| Sinh sản | Bào tử | Các bào tử | Hạt | Hạt |
| Đại diện | Rêu | Dương xỉ | Thông | Bưởi |
| Đặc điểm | Rêu | Dương xỉ | Thực vật Hạt trần | Thực vật Hạt kín |
| Nơi sống | Nơi ẩm ướt | Có thể ẩm ướt nhưng ánh sáng yếu | Trên cạn | Trên cạn hoặc dưới nước |
| Sinh sản | Bằng bào tử | Bằng các bào tử | Qua hạt | Qua hạt |
| Đại diện | Rêu | Dương xỉ | Thông | Cây đậu xanh |
em hãy mô tả kĩ thuật " bơi tự cứu "
Kĩ thuật bơi tự cứu:
- Khi bị rơi xuống nước, bình tĩnh nhắm mắt, ngậm miệng, nín thở ( có thể lấy tay bịt mũi) để phổi không bị sặc nước, để đẩy người nổi lên mặt nước.
- Tiếp tục thả lỏng người để nước đẩy lên sát mặt nước trở về tư thế bập bềnh bán an toàn, đầu nổi sát mặt nước, chân ở phía nước sâu.
- Dùng tay hoặc chân làm máy chèo, quạt nước đẩy đầu nhô khỏi mặt nước hoặc cũng có thể quạt nước xiên, đẩy người bơi đi dễ dàng trong nước, người trở nên nhẹ hơn so với trên cạn.
-Khi chuyển động lên, xuống, tới trước: lúc trên mặt nước, há miệng to, thở vào nhanh và sâu; lúc dưới mặt nước, ngậm miệng, thở ra từ từ bằng mũi.
Chờ người đi qua kêu cứu hoặc tìm cho mình một nhánh cây hay một vật nổi rồi bám vào làm phao cứu sinh.
em hãy phân biệt cộng sinh và hội sinh ?
- Cộng sinh : là hiện tượng hai loài sinh vật sống chung với nhau và cả hai cùng có lợi ,như :
+ Vi khuẩn cố định đạm trong rễ cây họ đậu.
+ Vi khuẩn lam và nấm cộng sinh tạo thành địa y
- Hội sinh : khi hai loài sinh vật sống chung với nhau và chỉ có lợi cho một bên, bên kia ko có lợi nhưng cũng ko có thiệt hại gì, như:
+ Sâu bọ sống nhờ trong tổ kiến, tổ mối
+ Hải quỳ sống nhờ trên mai cua
câu 1 : em hãy phân biệt cộng sinh và hội sinh ?
câu 2 : em hãy phân biệt nhân tố vô sinh và nhân tố hữu sinh ?
câu 3 : thế nào là môi trường sống của sinh vật ?
câu 4 : thế nào là sinh vật hằng nhiệt , sinh vật biến nhiệt , ví dụ ?
câu 5 : làm thế nào để phát hiện tật công vẹo cột sống co các bạn mình ?
câu 6 : trình bày các khái niệm về thể lực ?
câu 7 : mô tả chức năng của hệ vận động ?
câu 8 : mô tả các kĩ năng rèn luyện sức khỏe ?
câu 9 : nêu hậu quả và nguyên nhân dẫn đến các tật khúc xạ ?
câu 10 : phân tích nguyên nhân dẫn đến tật cong vẹo cột sống ?
câu 11 : trình bày phương pháp phòng , chống tật cong vẹo cộ sống ?
câu 12 : thế nào là giới hạn sinh thái ? ví dụ
câu 13 : mô tả các quan hệ cùng loài và các quan hệ khác loài ?
Câu 1:
Cộng sinh là sự tương tác gần gũi và có thể diễn ra trong thời gian dài giữa hai hay nhiều loài sinh vật khác nhau.
Hội sinh là quan hệ hợp tác giữa hai loài, trong đó một loài có lợi còn loài kia không có lợi cũng không có hại gì.
Câu 1: mình vừa trả lời trong câu hỏi bạn đăng rồi nhé
Câu 2:
Phân biệt :
- Nhân tố vô sinh :Là các yếu tố ko sống trong môi trường như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm trong không khí và gió, lượng mưa hằng năm, thành phần hoá học của đất,...có tác động lên cơ thể sinh vật, gây ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của sinh vật
+Vd: đất có nhiều mùn giúp cây sinh trưởng và phát triển tốt....
- Nhân tố hữu sinh: là các yếu tố sống trong môi trường bao gồm các sinh vật và cả con người. Nhân tố hữu sinh bao gồm các tác động của các sinh vật khác trong môi trường và tác động trực tiếp hay gián tiếp của con người lên cơ thể sinh vật,..
+ Vd: cây thụ phấn nhờ côn trùng, giun sán gây bệnh cho người,..
Câu 12:
- Giới hạn sinh thái là khoảng chịu đựng của sinh vật đối với ảnh hưởng của các nhân tố vô sinh mà sinh vật có thể tồn tại, sinh trưởng và phát triển.
Câu 2: Nhân tố vô sinh thái là tất cả những nhân tố môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống của sinh vật.
Nhân tố hữu sinh bao gồm nhân tố sinh thái con người và nhân tố sinh tháicác sinh vật khác (động vật, thực vật, nấm và vi sinh vật).
Giun đất có vai trò như thế nào đối với đất trồng trọt và môi trường?
Lợi ích của giun đất với trồng trọt:
Khi đào hang và di chuyển, giun đất đã làm cho đất tơi, xốp hơn, không khí hòa tan trong đất nhiều hơn, giúp rễ cây nhận được nhiều ôxi hơn để hô hấp. Phân giun đất có tác dụng làm tăng tính chịu nước, tăng lượng mùn, các muối canxi và kali dề tiêu cho đất. Chúng góp phần chuyển từ mồi trường chất chua hoặc kiềm về môi trường trung tính thích hợp cho cây. Chúng đấy mạnh hoạt động của vi sinh vật có ích cho đất. Các hoạt động trên của vi sinh vật góp phần làm tăng năng suất cây trồng1. Trình bày thí nghiệm chứng minh thành phần hóa học của xương?
2. Giải thích vì sao xương người già dễ gãy, khi gãy thì lâu phục hồi?
3. Nói ruột non là nơi tiêu hóa hoàn toàn thức ăn đúng hay sai? VS?
1.Thí nghiệm tìm hiểu thành phần hóa học và tính chất của xương:
- Lấy một mâu xương đùi ếch ngâm trong dung dịch axit clohiđric 10%. Sau 10 đến 15 phút lấy xương ra thử uốn xem xương cứng hay mềm?
+ Kết quả: Xương mềm dẻo, dễ uốn cong
- Đốt một mẫu xương đùi ếch khác ( Hoặc một xương bất kì ) trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi xương ko còn cháy nữa, không còn thấy khói bay lên nữa. Bóp nhẹ phần xương đã đốt. Nhận xét
+ Kết quả: Xương rã ra thành tro
* Kết luận: Xương gồm 2 thành phần chính: Chất hữu cơ và chất vô cơ:
- Chât hữu cơ ( Cốt giao ): giúp xương mềm dẻo
- Chât vô cơ ( muối khoáng ) : giúp xương cứng chắc
2."Càng về già, xương của người càng giòn và dễ gãy do chất collagen và đạm giảm, vỏ xương mỏng và thiếu canxi nên dễ gẫy.Cấu trúc xương liên quan đến quá trình tạo xương và phá hủy
xương, 2 quá trình này song song tồn tại và mức độ thì liên quan đến tuổi. Xu hướng tuổi càng cao thì quá trình hủy xương cao hơn nhiều so với tạo xương."
3. Nói ruột non là nơi tiêu hóa hoàn toàn thức ăn đúng vì ruột non thực hiện hai hoạt động sau:
1Ruột non là nơi xảy ra quá trình tiêu hóa thức ăn triệt để nhất
Về mặt hóa học, sự tiêu hóa thức ăn tại miệng và dạ dày rất yếu và nhất là không tạo ra các sản phẩm đơn giản nhất
Sang đến ruột non, toàn bộ các chất dinh dưỡng đều được các enzim tiêu hóa của dịch tụy, dịch ruột và dịch mật biến đổi mạnh và tạo ra các chát đơn giản nhất:
-Gluxit tạo thành đường đơn
-Prôtêin tạo thành axit amin
-Lipit tạo thành axit béo và glixêrin
2 Ruột non là nơi xảy ra hấp thụ chất dinh dưỡng
Do trong cấu tạo có lớp niêm mạc rất nhiều nếp gấp chứa hệ thống các lông ruột dày đặc, cùng kích thước rất dài của ruột non, ruột non còn có hoạt đoọng hấp thụ dưỡng chất sau khi tiêu hóa để nuôi cơ thể
1
* Thí nghiệm tìm hiểu thành phần hóa học và tính chất của xương:
- Lấy một mâu xương đùi ếch ngâm trong dung dịch axit clohiđric 10%. Sau 10 đến 15 phút lấy xương ra thử uốn xem xương cứng hay mềm?
+ Kết quả: Xương mềm dẻo, dễ uốn cong
- Đốt một mẫu xương đùi ếch khác ( Hoặc một xương bất kì ) trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi xương ko còn cháy nữa, không còn thấy khói bay lên nữa. Bóp nhẹ phần xương đã đốt. Nhận xét
+ Kết quả: Xương rã ra thành tro
* Kết luận: Xương gồm 2 thành phần chính: Chất hữu cơ và chất vô cơ:
- Chât hữu cơ ( Cốt giao ): giúp xương mềm dẻo
- Chât vô cơ ( muối khoáng ) : giúp xương cứng chắc
2
"Càng về già, xương của
người càng giòn và dễ
gãy do chất collagen và
đạm giảm, vỏ xương
mỏng và thiếu canxi nên
dễ gẫy .Cấu trúc xương
liên quan đến quá trình
tạo xương và phá hủy
xương, 2 quá trình này
song song tồn tại và
mức độ thì liên quan đến
tuổi. Xu hướng tuổi càng
cao thì quá trình hủy
xương cao hơn nhiều so
với tạo xương."
3
Có vì
Bởi ruột non thực hiện hai hoạt động sau:
1 Ruột non là nơi xảy ra quá trình tiêu hóa thức ăn triệt để nhất
Về mặt hóa học, sự tiêu hóa thức ăn tại miệng và dạ dày rất yếu và nhất là không tạo ra các sản phẩm đơn giản nhất
Sang đến ruột non, toàn bộ các chất dinh dưỡng đều được các enzim tiêu hóa của dịch tụy, dịch ruột và dịch mật biến đổi mạnh và tạo ra các chát đơn giản nhất:
-Gluxit tạo thành đường đơn
-Prôtêin tạo thành axit amin
-Lipit tạo thành axit béo và glixêrin
2 Ruột non là nơi xảy ra hấp thụ chất dinh dưỡng
Do trong cấu tạo có lớp niêm mạc rất nhiều nếp gấp chứa hệ thống các lông ruột dày đặc, cùng kích thước rất dài của ruột non, ruột non còn có hoạt động hấp thụ dưỡng chất sau khi tiêu hóa để nuôi cơ thể
1:
Thí nghiệm tìm hiểu thành phần hóa học và tính chất của xương:
- Lấy một mâu xương đùi ếch ngâm trong dung dịch axit clohiđric 10%. Sau 10 đến 15 phút lấy xương ra thử uốn xem xương cứng hay mềm?
+ Kết quả: Xương mềm dẻo, dễ uốn cong
- Đốt một mẫu xương đùi ếch khác ( Hoặc một xương bất kì ) trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi xương ko còn cháy nữa, không còn thấy khói bay lên nữa. Bóp nhẹ phần xương đã đốt. Nhận xét
+ Kết quả: Xương rã ra thành tro
* Kết luận: Xương gồm 2 thành phần chính: Chất hữu cơ và chất vô cơ:
- Chât hữu cơ ( Cốt giao ): giúp xương mềm dẻo
- Chât vô cơ ( muối khoáng ) : giúp xương cứng chắc
2:
- Đồng hóa: Quá trình tổng hợp từ nguyên liệu đơn giãn thành nguyên liệu đặc trưng [khá phức tạp] ~> tích lũy nguồn năng lượng này.
- Dị hóa: Ở quá trình này, các liên kết hóa học bị bẻ gãy để rồi giải phòng năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động của tế bào
2 hoạt động này diễn ra đồng thời và bổ trợ lẫn nhau. Ở trẻ quá trình đồng hóa diễn ra mạnh mẽ hơn dị hóa nhằm phục vụ cho sự phát triển, phân chia của toàn cơ thể. Còn ở người già thì dị hóa diễn ra mạnh mẽ hơn hẳn đồng hóa, vì lúc này, khà năng hoạt động của nhiều cơ quan đã giảm, cơ thể "gần như" ngừng phát triển, hầu như chỉ diễn ra hoạt động lớn lên và chết đi của tế bào. Đồng thời tế bào sinh ra < tế bào chết đi [một trong những nguyên nhân khiến con người không thể sống "mãi"] ~> Các liên kết yếu hơn đồng thời khó phục hồi hơn
Mà ở quá trình đồng hóa có các hoocmon tham gia đã kích thích phản ứng. Một trong những phản ứng tạo thành ấy là tạo xương và cơ
3:
Bởi ruột non thực hiện hai hoạt jđộng sau:
1Ruột non là nơi xảy ra quá trình tiêu hóa thức ăn triệt để nhất
Về mặt hóa học, sự tiêu hóa thức ăn tại miệng và dạ dày rất yếu và nhất là không tạo ra các sản phẩm đơn giản nhất
Sang đến ruột non, toàn bộ các chất dinh dưỡng đều được các enzim tiêu hóa của dịch tụy, dịch ruột và dịch mật biến đổi mạnh và tạo ra các chát đơn giản nhất:
-Gluxit tạo thành đường đơn
-Prôtêin tạo thành axit amin
-Lipit tạo thành axit béo và glixêrin
2 Ruột non là nơi xảy ra hấp thụ chất dinh dưỡng
Do trong cấu tạo có lớp niêm mạc rất nhiều nếp gấp chứa hệ thống các lông ruột dày đặc, cùng kích thước rất dài của ruột non, ruột non còn có hoạt đoọng hấp thụ dưỡng chất sau khi tiêu hóa để nuôi cơ thể
-Hô hấp gồm 3 giai đoạn chủ yếu:
+Sự thở:
Sự thở giúp thông khí ở phổi, tạo điều kiện cho trao đổi khí diễn ra liên tục ở tế bào+Trao đổi khí ở phổi: Sự trao đổi khí tại phổi là quá trình khuếch tán O2 từ phế nang vào mao mạch phổi và CO2 theo chiều ngược lại qua màng phế nang-mao mạch.
+Trao đổi khí ở các tế bào:Khuếch tán của \(o_2\)vào tế bào của\(CO_2\) từ tế bào vào máu .Các khí trao đổi từ nồng độ cao đến thấp.oxi từ hồng cầu\(\rightarrow\)tế bào ở các mô cơ thể chuyển thành cacbonic\(\rightarrow\) mao mạch.
2. Trong hầm than có chứa nhiều khí CO và khí CO2. Nếu công nhân không đeo bình dưỡng khí thì sẽ dễ dẫn đến ngạt. Vì sao?
3. Vì sao người ta tiêm thường tiêm vào tĩnh mạch?
9. Khí cặn có vai trò gì?
Các bạn cố gắng giúp mình nhé. Thank you!
1/-trong hầm than,hàm lượng O2 giảm,hàm lượng CO,CO2 tăng.
-hemoglobin kết hợp dễ dàng và chặt chẽ với CO→tạo cacboxyhemoglobin: Hb +CO →HbCO
-HbCO là một hợp chất rất bền→máu thiếu Hb tự do→tế bào thiếu O2 nêm nếu công nhân không đeo.....
2/tiêm vắc xin vào tĩnh mạch vì:
-tĩnh mạch có lòng mạch rộng nên dễ luồn kim tiêm
-tĩnh mạch nằm nông nên dễ tìm thấy
-máu vận chuyển trong tĩnh mạch với áp lực nhỏ nên khi tiêm không bị phụt mạnh như ở động mạch
3/chức năng của khí cặn :đảm bảo cho đường hô hấp thông suốt
2. Tiêm vào tĩnh mạch còn bởi vì tĩnh mạch đưa máu về tim từ đó có thể dễ dàng phân phối máu đến khắp cơ quan
Dựa vào đâu xác định nhóm máu ở người.Viết sơ đồ truyền máu. Các nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu
- Xét nghiệm máu của người nhận để lựa chọn nhóm máu truyền cho phù hợp.
- Xét nghiệm máu của người cho để chọn nhóm máu phù hợp và tránh truyền máu mang mầm bệnh.
- Truyền cùng nhóm máu, cùng huyết thống là tốt nhất, hạn chế sự khác biệt các yếu tố trong máu.
- Truyền từ từ.
- Dụng cụ truyền máu phải vô trùng, không lây truyền bệnh.
