9. đông máu là gì ? ý nghĩa của sự đông máu ? trình bày cơ thể đông máu ? nêu các bước sơ cứu khi bị chảy máu động mạch
9. đông máu là gì ? ý nghĩa của sự đông máu ? trình bày cơ thể đông máu ? nêu các bước sơ cứu khi bị chảy máu động mạch
Câu 1:
Trong huyết tương có một loại prôtêin hòa tan gọi là chất sinh tơ máu. Khi va cham vào vết rách trên thành mạch máu của vết thương, các tiểu cầu bị vỡ và giải phóng enzim. Enzim này làm chất sinh tơ máu biến thành tơ máu. Tơ máu kết thành mạng lưới ôm giữ các tế bào máu và tạo thành khối máu đông.
Câu 2:
ý nghĩa của sự đông máu trước hết là:
-giúp cơ thể ko bị mất máu nhiều.
-giúp cơ thể tự bảo vệ khi bị thương.
-tránh cho vi khuẩn và vi rút xâm nhập vào vết thương.
BÀI 15: GIẢI BÀI TẬP ĐÔNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU I. GIẢI ĐÁP CÁC LỆNH 1. Lệnh mục I - Sự đông máu có ý nghĩa gì với sự sống của cơ thể? - Sự đông máu liên quan tới yếu tố nào của máu? - Máu không chảy ra khỏi mạch nữa là nhờ dâu? - Tiểu cầu đóng vai trò gì trong quá trình dông máu? Trả lời: - Đông máu là một cơ chế tự bảo vệ của cơ thể. Nó giúp cho cơ thể không bị mất nhiều máu khi bị thương. - Đông máu liên quan tới hoạt động của tiểu cầu là chủ yếu. - Máu không chảy ra khỏi mạch nữa là nhờ búi tơ máu được hình thành ôm giữ các tế bào máu làm thành khối máu dông bịt kín vết rách ở mạch máu. - Trong quá trình dông máu, các tiểu cầu đóng vai trò: Khi cơ thể bị chảy máu, máu đã chảy sẽ được đông lại để ngãn chặn máu trong cơ thể chảy, tránh cho cơ thể không bị mất máu. Để thực hiện được chức năng đó là nhờ tiểu cầu. Tiểu cầu có vai trò bảo vệ cho cơ thể chống mất máu bằng các cơ chế sau: - Tiểu cầu: + Chất xúc tác - > Làm co mạch máu. + Dính vào vết rách - > Hình thành nút tiểu cầu bịt tạm thời vết rách + Chất xúc tác - > Tơ máu - > Hình thành khối máu dông bịt kín vết thương Như vậy, tiểu cầu có vai trò bám vào vết rách và bám vào nhau để tạo thành nút tiểu cầu bịt tạm thời vết rách. Giải phóng chất giúp hình thành búi tơ máu để tạo thành khối máu đông. 2. Lệnh mục II Đánh dấu chiều mũi tên đế phản ánh mối quan hệ cho và nhận giữa các nhóm máu để không gây kết dính hồng cầu trong sơ đổ. Trả lời: - Máu được truyền phải phù hợp với nhóm máu người nhận đê tránh xảy ra hiện tượng đông máu (hồng cầu trong máu người cho không bị kết dính trong huyết tương của máu người nhận). - Máu dược truyền phải dảm bảo không bị nhiềm các tác nhân gây bệnh (virut viêm gan B, HIV...). Dựa trên nguyên tắc đó có thê đánh dấu vào sơ đồ. 3. Lệnh mục III - Máu có cả kháng nguyên A và B có thể truyển cho người nhóm máu O không? Vì sao? - Máu không có kháng nguyên A và B có thế truyền cho người nhóm máu O không? Vì sao? - Máu có nhiễm các tác nhân gây bệnh (virut gây viêm gan B, virut HIV...) có thể truyền cho người khác được không? Vì sao? Trả lời: - Máu có cả kháng nguyên A và B không thể truyền cho người có nhóm máu O (có cả ..và....) vì sẽ bị kết dính hồng cầu. - Máu không có kháng nguyên A và B có thể truyền cho người có nhóm máu O vì không bị kết dính hồng cầu. - Máu có nhiễm các tác nhân gây bệnh (virut gây viêm gan B, virut HIV...) không dược đem truyền cho người khác vì sẽ gây nhiểm các bệnh này cho người được truyền máu. II. GIẢI ĐÁP CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CUỐI BÀI Giải bài tập 1 trang 50 SGK sinh học 8: Tiểu cầu đã tham gia bảo vệ cơ thể chóng mất máu như thế nào? Trả lời: Trong huyết tương có một loại prôtêin hoà tan gọi là chất sinh tơ máu. Khi va chạm vào vết rách trên thành mạch máu của vết thương, các tiểu cầu bị vỡ và giải phóng enzim. Enzim này làm chất sinh tơ máu biến thành tơ máu. Tơ máu kết thành mạng lưới ôm giữ các tế bào máu và tạo thành khối máu đông. Tham gia hình thành khối máu đông còn có nhiều yếu tố khác, trong dó có ion canxi (Ca2). Giải bài tập 2 trang 50 SGK sinh học 8: Em đã bao giờ bị đứt tay hay một vét thương nào đó gáy chảy máu chưa? Vét thương đó lớn hay nhỏ, chảy máu nhiều hay ít? Và lúc đó em dã tự xử lí hay dược xử lí như thế nào? Học sinh có thể tự trả lời. Tuy nhiên cách cần chú ý đến nguyên tắc sơ cứu cầm máu đó là: - Sơ cứu vết thương chảy máu dộng mạch: + Dò tìm vị trí động mạch phía trên vết thương (về phía gần tim). + Dùng ngón tay ấn mạnh vào để cầm máu tạm thời. Với vết thương ở tay chân có thể dùng biện pháp buộc dây garô ở phía trên vết thương (cứ 15 phút lại nới dây garô). + Sát trùng vết thương. Băng kín vết thương. + Đưa ngay đến bệnh viện cấp cứu. Chú ý: Trên khăn buộc garô cần ghi chú thời gian bắt đầu buộc garô và những khoảng cách thời gian nới garô trên đường đến bệnh viện. - Sơ cửu vết thương chảy máu mao mạch và tĩnh mạch: + Dùng ngón tay cái bịt chặt miệng vết thương tới khi máu ngừng chảy. + Sát trùng vết thương bằng cồn. + Bãng kín vết thương. Chú ý: Sau khi băng nếu thấy vẫn chảy máu, cần đưa đến bệnh viện cấp cứu. Giải bài tập 3 trang 50 SGK sinh họ 8: Trong gia đình em có những ai dã từng được xét nghiệm máu và có nhóm máu gì? Thủ thiết lập sơ đồ quan hệ cho và nhận máu của cá nhân đó. Trả lời: Học sinh có thể tự trả lời. Chú ý khi truyền máu cần làm xét nghiệm trước để lựa chọn loại máu truyền cho phù hợp, tránh tai biến (hồng cầu người cho bị dính trong huyết tương người nhận gây tắc mạch) và tránh bị nhận máu nhiễm các tác nhân gây bệnh. sinh hoc 8 bai 15 giai bai tap sinh hoc 8 bai 15 dong mau va nguyen tac dong mau
Bài viết : http://loptruong.com/dong-mau-va-nguyen-tac-truyen-mau-40-1990.html
Ánh sáng đom đóm có từ đâu
Ánh sáng của đom đóm được phát ra từ một vài đốt cuối bụng. Ban ngày, các đốt này chỉ có màu trắng xám, về đêm mới phát ra ánh sáng huyền ảo qua lớp da trong suốt. Bên trong lớp da bụng là dãy các tế bào phát quang, trong cùng là lớp tế bào phản quang, có chức năng như mặt gương giúp phản chiếu ánh sáng ra ngoài.Các tế bào phát quang có chứa hai loại chất là luciferin và luciferaza. Khi tách rời nhau, chúng chỉ là những hoá chất bình thường, không có khả năng phát sáng. Nhưng khi ở cạnh nhau, men luciferaza sẽ xúc tác, thúc đẩy quá trình oxy hoá luciferin (quá trình dùng ôxy đốt cháy luciferin). Quá trình oxy hoá này tạo ra quang năng.Đom đóm chỉ có thể phát sáng lập loè mà không liên tục, bởi vì chúng tự khống chế việc cung cấp ôxy, sao cho phản ứng phát sáng thực hiện được lâu dai
Đom đóm
Thử di nát trên đất một con đom đóm phát sáng, bạn sẽ thấy để lại trên mặt đất là một vệt dài, vẫn tiếp tục nhấp nháy, sau đó mới mờ dần rồi mất hẳn. Như vậy, ánh sáng do đom đóm phát ra là sản phẩm của một quá trình hoá học, chứ không phải là quá trình sinh học. Bởi vì, sau khi côn trùng đã chết mà ánh sáng vẫn còn, thì rõ ràng con vật chỉ làm nhiệm vụ liên tục sinh ra loại chất phát sáng mà thôi. Đom đóm có hai nhóm là đom đóm bay và đom đóm bò dưới đất. Cả hai nhóm này đều có thể phát ra cùng một thứ ánh sáng lạnh đặc biệt, không toả nhiệt như ánh sáng nhân tạo. Đó là vì trong quá trình phát sáng, hầu như toàn bộ năng lượng được sinh vật chuyển thành quang năng, chứ không tiêu hao thành nhiệt như ở những nguồn sáng nhân tạo khác. Ánh sáng của đom đóm được phát ra từ một vài đốt cuối bụng. Ban ngày, các đốt này chỉ có màu trắng xám, về đêm mới phát ra ánh sáng huyền ảo qua lớp da trong suốt. Bên trong lớp da bụng là dãy các tế bào phát quang, trong cùng là lớp tế bào phản quang, có chức năng như mặt gương giúp phản chiếu ánh sáng ra ngoài. Các tế bào phát quang có chứa hai loại chất là luciferin và luciferaza. Khi tách rời nhau, chúng chỉ là những hoá chất bình thường, không có khả năng phát sáng. Nhưng khi ở cạnh nhau, men luciferaza sẽ xúc tác, thúc đẩy quá trình oxy hoá luciferin (quá trình dùng ôxy đốt cháy luciferin). Quá trình oxy hoá này tạo ra quang năng. Đom đóm chỉ có thể phát sáng lập loè mà không liên tục, bởi vì chúng tự khống chế việc cung cấp ôxy, sao cho phản ứng phát sáng thực hiện được lâu dàiquan sát hình 29.2 : sắp xếp lại thứ tự các hình cho dúng với trình tự quá trình hình thành phản xạ có điều kiện
SGK/ 252
Mik học rồi, thầy bảo là:
3--4--2--1
hay là
4--3--2--1
cũng đúng cả nhé
- Tại sao khi hình thành được phản xạ có điều kiện tiết nước bọt có tiếng chuông ở chó, nếu sau đó rung chuong nhiều lần mà không cho ăn, chó không tiết nước bọt ?
- Ức chế phản xạ có điều kiện có liên quan gì đến việc học tập ở người ?
- Dựa trên cơ sở hình thành phản xạ có điều kiện, nếu muốn hình thành và củng cố phản xạ học tập cần phải làm gì ?
- Do ức chế các PXCĐK . Sau khi hình thành PXCĐK thì chỉ cần một kích thích có điều kiện cũng gây ra phản ứng trả lời nhưng khi không củng cố phản xạ sẽ gây phản ứng tắt dần nghĩa là khi kích thích thì không gây phản ứng trả lời. Đây là hiện tượng ức chế phản xạ có điều kiện.
b/ Nếu hình thành PXCĐK theo hướng tiêu cực thì sẽ có nhiều nguy hại cho bản thân người học và lâu dần hình thành tói quen xấu. VD: lười học bài quen rồi thì khi học bài sẽ thiếu tập trung chán nản và cứ thế bỏ dần bài học.
Vì vậy cần chọn lọc những PXCĐK và ức chế những PXCĐK mang tính tiêu cực để xây dựng con người mới tốt đẹp hơn. Và ức chế cũng không khó vì sự hình thành PXCĐK cũng chỉ là tạm thời và sẽ dần mất đi nếu không củng cố, tuy thời gian đầu hơi khó bỏ vì đã hình thành thói quen nhưng cứ quyết tâm thì ta sẽ bỏ được và thay vào đó là những PXCĐK khác tố hơn.
c/ Cần thường xuyên củng cố bài cũ, kết hợp nhiều hình thức học tập ( như vừa nhìn, vừa đọc, vừa nghe...)
- Do ức chế các phản xạ có điều kiện . Sau khi hình thành phản xạ có điều kiện thì chỉ cần một kích thích có điều kiện cũng gây ra phản ứng trả lời nhưng khi không củng cố phản xạ sẽ gây phản ứng tắt dần nghĩa là khi kích thích thì không gây phản ứng trả lời. Đây là hiện tượng ức chế phản xạ có điều kiện.
- Nếu hình thànhphản xạ có điều kiện theo hướng tiêu cực thì sẽ có nhiều nguy hại cho bản thân người học và lâu dần hình thành tói quen xấu. VD: lười học bài quen rồi thì khi học bài sẽ thiếu tập trung chán nản và cứ thế bỏ dần bài học.
Vì vậy cần chọn lọc những phản xạ có điều kiện và ức chế những phản xạ có điều kiệnmang tính tiêu cực để xây dựng con người mới tốt đẹp hơn. Và ức chế cũng không khó vì sự hình thành phản xạ có điều kiện cũng chỉ là tạm thời và sẽ dần mất đi nếu không củng cố, tuy thời gian đầu hơi khó bỏ vì đã hình thành thói quen nhưng cứ quyết tâm thì ta sẽ bỏ được và thay vào đó là những phản xạ có điều kiện khác tố hơn.
- Cần thường xuyên củng cố bài cũ, kết hợp nhiều hình thức học tập ( như vừa nhìn, vừa đọc, vừa nghe...)
- Tại sao tiếng nói và chữ viết cũng là tín hiệu gây ra các phản xạ có điều kiện cấp cao ?
- lấy các ví dụ minh họa cho việc hình thành phản xạ có điều kiện do tiếng nói và chữ viết.
- Tiếng nói và chữ viết liên quan đến sự tưởng tượng đến các sự vật và hiện tượng như thế nào ?
- Tiếng nói và chứ viết là phương tiện để con người giao tiếp, trao đổi kinh nghiệm như thế nào ?
-Tại sao tiếng nói và chữ viết cũng là tín hiệu gây ra các phản xạ có điều kiện cấp cao ?
Tiếng nói và chữ viết giúp ta mô tả sự vật giúp người đọc, nghe tưởng tượng ra được.
Tiếng nói và chữ viết cũng là tín hiệu của sự vật nhưng thuộc hệ thống tín hiệu thứ 2 chúng có thể gây ra các PXCĐK cấp cao (Vui, buồn, phẫn nộ…)
- lấy các ví dụ minh họa cho việc hình thành phản xạ có điều kiện do tiếng nói và chữ viết.
Lấy ví dụ khi ta thấy cái bảng như thế này:

Phản xạ của ta là sẽ bật cười
- Tiếng nói và chữ viết liên quan đến sự tưởng tượng đến các sự vật và hiện tượng như thế nào ?
Nếu như có một người nói là :"Tôi có có một quả chanh, thì bạn sẽ hình dung quả chanh có màu xanh, lõi hơi vàng và ăn có vị chua."
-Tiếng nói và chứ viết là phương tiện để con người giao tiếp, trao đổi kinh nghiệm như thế nào ?
Tiếng nói và chữ viết giúp ta mô tả sự vật-> đọc, nghe và tưởng tượng ra
Tiếng nói và chữ viết là kết quả của quá trình học tập (mức độ từ thấp đến cao)->Hình thành các phản xạ có điều kiện cấp cao (Vui, buồn, phẫn nộ… )
Giải thx câu : ''đói thì thèm thịt thèm xôi , hệ no cơm tẻ thì thôi mọi đường '' cho nx đúng hay sai
- Bạn đọc kĩ sẽ thấy: câu hỏi cần ta nêu được đặc điểm và những biến chuyển khi cơ thể đang đói [có hiện tượng gì xảy ra. Cái này chắc bạn được học rồi + đã có trong sgk], no thì sao?
- Mình chưa chắc là ý 2 mình hiểu đúng. Nhưng theo bản thân mình thì nó sai [dịch vẫn tiết và cơ thể vẫn tiếp nhận]
tác hại của thuốc lá đối với sức khỏe cơ thể người
Khi hút thuốc lá, hoặc sống chung với người hút thuốc, khói thuốc hít qua phổi ngấm vào máu, tích luỹ lâu ngày trở thành điều kiện và nguyên nhân gây nên các bệnh tim mạch, viêm nhiễm đường hô hấp gây tổn thương trong lòng mạch máu. Vì vậy người hút thuốc lá dễ bị các bệnh như: rụng tóc, đục thủy tinh thể, da nhăn, giảm thính lực, sâu răng, ung thư da, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, loãng xương, bệnh tim mạch, vàng móng tay, ung thư cổ tử cung, tinh trùng biến dạng, bệnh vảy nến, viêm tắc mạch máu, ung thư phổi và các cơ quan khác như: mũi, miệng, lưỡi, tuyến nước bọt, họng, thanh quản, thực quản, thận, dương vật, tụy v.v.
Ngoài ra hút thuốc lá còn làm giảm số lượng và chất lượng tinh trùng, dễ dẫn đến vô sinh ở nam giới; tăng nguy cơ ung thư tử cung, rối loạn kinh nguyệt, ung thư vú, đối với phụ nữ; dễ bị còi xương, trí tuệ chậm phát triển, suy dinh dưỡng đối với trẻ em.
Ai cũng biết hút thuốc lá có hại cho sức khoẻ. Tuy nhiên, tỷ lệ người hút thuốc lá đang có xu hướng tăng lên, đặc biệt ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến tình trạng này, nhưng đa số là do sự hiểu biết một cách cụ thể về tác hại của khói thuốc lá còn hạn chế, kiến thức chưa đầy đủ. Điều đó xuất phát từ việc thiếu các biện pháp tuyên truyền giáo dục về thuốc lá và tác hại của thuốc lá đối với sức khoẻ con người.
I. Nguyên nhân gây bệnh
Khói thuốc lá chứa tới hơn 7000 chất phần lớn là chất độc hại, trong đó có khoảng 60 chất là tác nhân gây ung thư, đặc biệt nguy hiểm nhất là nicotin. Nicotin dưới dạng tinh khiết đó là một chất lỏng trong suốt, có mùi khó chịu và vị đắng, dễ tan trong nước và dễ dàng xâm nhập vào cơ thể qua đường miệng, hô hấp, thậm chí qua cả da. Trong khói thuốc lá có nhiều chất kích thích khối u, tuy nhiên người nghiện hút thuốc lá quá nhiều không bị chết ngay vì liều lượng cứ ngấm dần vào cơ thể.
II. Các tác hại của thuốc lá
Khi hút thuốc lá, hoặc sống chung với người hút thuốc, khói thuốc hít qua phổi ngấm vào máu, tích luỹ lâu ngày trở thành điều kiện và nguyên nhân gây nên các bệnh tim mạch, viêm nhiễm đường hô hấp gây tổn thương trong lòng mạch máu. Vì vậy người hút thuốc lá dễ bị các bệnh như: rụng tóc, đục thủy tinh thể, da nhăn, giảm thính lực, sâu răng, ung thư da, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, loãng xương, bệnh tim mạch, vàng móng tay, ung thư cổ tử cung, tinh trùng biến dạng, bệnh vảy nến, viêm tắc mạch máu, ung thư phổi và các cơ quan khác như: mũi, miệng, lưỡi, tuyến nước bọt, họng, thanh quản, thực quản, thận, dương vật, tụy v.v.
Ngoài ra hút thuốc lá còn làm giảm số lượng và chất lượng tinh trùng, dễ dẫn đến vô sinh ở nam giới; tăng nguy cơ ung thư tử cung, rối loạn kinh nguyệt, ung thư vú, đối với phụ nữ; dễ bị còi xương, trí tuệ chậm phát triển, suy dinh dưỡng đối với trẻ em.


Ảnh: Internet.
III. Lời khuyên dành cho những ai hút thuốc lá
Ở nước ta, mỗi năm có 40.000 người tử vong vì các bệnh có liên quan đến thuốc lá và 33 triệu người không hút thuốc bị ảnh hưởng do hít khói thuốc thụ động. Nhằm tăng cường bảo vệ sức khỏe cho những người không hút thuốc lá, hạn chế ảnh hưởng của khói thuốc lá nơi công cộng, Chính phủ đã ban hành Nghị định 45/2005 NĐ-CP, ngày 06 tháng 4 năm 2005 quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực Y tế, theo đó sẽ phạt cảnh cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- Hút thuốc lá, thuốc lào ở nơi công cộng như: trong rạp hát, rạp chiếu phim, phòng họp, phòng làm việc, bệnh viện, thư viện, phòng đợi của nhà ga, bến xe, sân bay, bến cảng, trên các phương tiện giao thông công cộng hoặc ở những nơi công cộng khác có quy định cấm.
- Bán thuốc lá, thuốc lào cho trẻ em dưới 16 tuổi. Thiết thực thực hiện nếp sống văn minh nơi công cộng, góp phần nâng cao chất lượng sống, mỗi chúng ta hãy tự giác thực hiện không hút thuốc trong nhà, nơi làm việc và những nơi công cộng bị cấm hút thuốc lá. không hút nơi có trẻ em và người già, nhắc nhở người khác khi hút thuốc nơi công cộng.
Lợi ích đối với sức khoẻ khi bỏ thuốc lá: Cơ thể sẽ không còn tích luỹ chất độc, loại trừ nguyên nhân và điều kiện gây các bệnh đã nêu trên. Nếu bỏ thuốc trước tuổi 50 sẽ giảm 50% nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch sau khi bỏ thuốc được 1 năm, giảm 50% nguy cơ mắc bệnh ung thư phổi.
IV. Những điều đáng nhớ
Vì một cộng đồng không khói thuốc! Vì sức khỏe của mỗi người. Vì tương lai con em chúng ta.
Các thầy và các bạn sinh viên nam hãy bỏ thuốc lá ngay từ bây giờ và đừng.
- Đừng hút thuốc lá trong nhà, phòng làm việc.
- Đừng hút thuốc lá nơi công cộng.
- Đừng hút thuốc lá trước mặt trẻ em.
- Đừng mời hoặc nhận thuốc lá từ bạn bè, đồng nghiệp.
Và Hãy:
- Hãy giảm hút thuốc lá.
- Hãy cai nghiện thuốc lá.
- Hãy kiên quyết nói không với thuốc lá khi chưa từng hút.
- Hãy để môi trường xung quanh không khói thuốc lá.
vắc xin là gì ? vì sao người có khả năng miễn dịch sau khi tiêm vắc xin hoặc sau khi mắc một bệnh nhiễm khuẩn nào đó ? hãy so sánh miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo
Vắc-xin là chế phẩm có tính kháng nguyên dùng để tạo miễn dịch đặc hiệu chủ động, nhằm tăng sức đề kháng của cơ thể đối với một (số) tác nhân gây bệnh cụ thể. Các nghiên cứu mới còn mở ra hướng dùng vắc-xin để điều trị một số bệnh (vắc-xin liệu pháp, một hướng trong các miễn dịch liệu pháp). Thuật ngữ vắc-xin xuất phát từ vaccinia, loại virus gây bệnh đậu bò nhưng khi đem chủng cho người lại giúp ngừa được bệnh đậu mùa (tiếng Latinh vacca nghĩa là "con bò cái"). Việc dùng vắc-xin để phòng bệnh gọi chung là chủng ngừa hay tiêm phòng hoặc tiêm chủng, mặc dù vắc-xin không những được cấy (chủng), tiêm mà còn có thể được đưa vào cơ thể qua đường miệng.
b)
Sau khi mắc một số bệnh nhiễm khuẩn nào đó có thể có khả năng miễn dịch bệnh đó vì: Khi xâm nhập vào cơ thể người ,vi khuẩn tiết ra độc tố.Độc tố là kháng thể kích thích tế bào bạch cầu sản xuất ra kháng thể chống lại .Nếu cơ thể sau đó khỏi bệnh thì kháng thể đã có sẵn ở trong máu giúp cơ thể miễn dịch với bệnh đó
c)
Miễn dịch tự nhiên: là hiện tượng cơ thể không mắc một số bệnh hoặc không mắc lại bệnh đã từng nhiễm. Miễn dịch nhân tạo: Là khi người được tiêm vacxin phòng bệnh nào đó thì không mắc bệnh.
a) Khái niệm Vắc xin
Vắc-xin là chế phẩm có tính kháng nguyên dùng để tạo miễn dịch đặc hiệu chủ động, nhằm tăng sức đề kháng của cơ thể đối với một số tác nhân gây bệnh cụ thể.
c) So sánh
Miễn dịch tự nhiên:
+ Miễn bẩm sinh
+ Miễn dịch tập nhiễm
Miễn dịch nhân tạo:
+ Chủ động
+ Bị động
mình không chắc câu c lắm cô mình day cách khác bạn tham khảo nhé:
Sự khác nhau của miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo
Miễn dịch tự nhiên có được một cách ngẫu nhiên, bị động, sau khi cơ thể đã miễn dịch.
Miễn dịch nhân tạo có được một cách không ngẫu nhiên, chủ động, khi cơ thể chưa bị nhiễm bệnh
Miễn dịch tự nhiên:
+ Miễn bẩm sinh
+ Miễn dịch tập nhiễm
Miễn dịch nhân tạo:
+ Chủ động
+ Bị động
1.Phân biệt các loại nơron về cấu tạo và chức năng
2.So sánh cung phản xạ và vòng phản xạ
1.
+ Nơron hướng tâm (nơron cảm giác) có thân nằm ngoài trung ương thần kinh, đảm nhiệm chức năng truyền xung thần kinh về trung ương thần kinh.
+ Nơron trung gian (nơron liên lạc) nằm trong trung thần kinh, đảm bảo liên hệ giữa các nơron.
+ Nơron li tâm (nơron vận động) có thân nằm trong trung ương thần kinh (hoặc ở hạch thần kinh sinh dưỡng), sợi trục hướng ra cơ quan phản ứng (cơ, tuyến), truyền xung thần kinh tới các cơ quan phản ứng.
2
Giống nhau :
- đều là đường dẫn truyền của xung thần kinh để thực hiện phản xạ
- đều có 5 phần
- đếu giúp cơ thể trả lời kích thích từ môi trường
Khác nhau
- cung phản xạ : có 3 loại nơron : hướng tâm , li tâm, trung gian
- xảy ra nhanh hơn
- độ chính xác thấp hơn
- mức độ đơn giản
- thời gian thực hiện nhanh hơn
- ko có luồng thông tin ngược báo về trung ương thần kinh
Vòng phản xạ :
- có nhiều hơn 3 nơron
- xảy ra chậm hơn
- độ chính xác cao hơn
- mức độ phức tạp
- h thực hiện lâu hơn
- có luồng thông tin ngược báo về trung ương thần kinh
Còn phần khái niệm về cung và vòng phản xạ thì bạn tự tìm hiểu nhé
Chúc bạn học tốt!!!
láy vd phan xa ve nguoi ma em biet ( phan xa co dieu kien va phan xa ko dieu kien
Phản xạ ko điều kiện:
- tay chạm vật nóng, rụt tay lại
- nhìn thấy ánh sáng lớn chiếu đến, mắt nhắm lại.
- trời lạnh môi tím tái, người run cầm cập, sởn gai ốc
- ở trong môi trường nóng
Phản xạ có điều kiện:
- Qua ngã tư thấy đèn đỏ dừng lại
- con chó đuổi theo, chạy
- lái xe ko đội mũ bảo hiểm thấy cảnh sát vội vã quay đầu
- cô giáo vào lớp, tất cả học sinh đứng dậy chào cô giáo.
Chúc bạn học tốt
- Phản xạ không điều kiện là những phản xạ có từ khi sinh ra :
+ Tự nhiên, bẩm sinh mà có.
+ Không dễ bị mất đi.
+ Mang tính chủng thể, di truyền.
+ Số lượng có hạn.
+ Thực hiện nhờ tuỷ sống và những bộ phận hạ đẳng của bộ não, bằng mối liên hệ thường xuyên và đơn nghĩa của sự tác động giữa các bộ phận tiếp nhận này hay bộ phận tiếp nhận khác và bằng sự phản ứng đáp lại nhất định => Cung phản xạ đơn giản.
+ Những phức thể phức tạp và những chuỗi phản xạ không điều kiện được
gọi là những bản năng.
VD: khi em bé mới sinh thì phải bú sữa, khi bạn bị ong đốt thì bạn kêu á,...
- Phản xạ có điều kiện là những phản xạ trong quá trình mình sống tác động lên mình, cũng giống như 1 thói quen vậy:
+ Có được trong đời sống, được hình thành trong những điều kiện nhất định.
+ Dễ bị mất đi nếu không được củng cố, tập luyện.
+ Mang tính cá nhân, không di truyền.
+ Số lượng vô hạn.
+ Được hình thành bằng cách tạo nên những dây liên lạc tạm thời trong vỏ não => Cung phản xạ phức tạp, có đường liên hệ tạm thời.
VD: bạn hay dậy sớm buổi sáng, bạn duy trì như thế trong một thời gian dài. như thế, sau này cứ đến giờ đó là bạn tỉnh dậy, bất kể không có báo thức