Bài 2. Một số oxit quan trọng

Nguyễn Đắc Định
11 tháng 5 2017 lúc 12:00

Lấy mỗi chất cho vào mỗi cốc đựng nước, khuấy cho đến khi chất cho vào không tan nữa, sau đó lọc để thu lấy hai dung dịch. Dẫn khí CO2 vào mỗi dung dịch:

Nếu ở dung dịch nào xuất hiện kết tủa (làm dung dịch hóa đục) thì đó là dung dịch Ca(OH)2, suy ra cho vào cốc lúc đầu là CaO, nếu không thấy kết tủa xuất hiện chất cho vào cốc lúc đầu là Na2O.

Các phương trình hóa học đã xảy ra:

Na2O + H2O → 2NaOH

CaO + H2O → Ca(OH)2

2NaOH + CO2 → H2O + Na2CO3 (tan trong nước)

Ca(OH)2 + CO2 → H2O + CaCO3 (kết tủa không tan trong nước)



Bình luận (0)
I love you
19 tháng 7 2017 lúc 6:02

a, nhận biết hai chất rắn màu trắng là CaO và \(Na_2\)O bằng phương pháp hóa học

* cho hai chất rắn tác dụng với nước :

CaO + \(H_2\)O => Ca(OH)\(_2\)

Na\(_2\)O + H\(_2\)O => 2NaOH

* dẫn khí CO\(_2\) từ từ đi qua từng dung dịch , nếu xuất hiện kết tủa trắng thì đó là Ca(OH)\(_2\) , nếu không có hiện tượng gì thì đó là NaOH

CO\(_2\) + Ca(OH)\(_2\) => CaCO\(_3\) + H\(_2\)O

CO\(_2\) + 2NaOH => Na\(_2\)CO\(_3\) + H\(_2\)O

Bình luận (0)
Ngô thừa ân
29 tháng 8 2018 lúc 9:31

a)Nhận biết hai chất rắn màu trắng là CaO và Na2O.

Lấy mỗi chất cho vào mỗi cốc đựng nước, khuấy cho đến khi chất cho vào không tan nữa, sau đó lọc để thu lấy hai dung dịch :NaOH và Ca(OH)2

Na2O + H2O → 2NaOH

CaO + H2O → Ca(OH)2

Dẫn khí CO2 vào mỗi dung dịch: Nếu ở dung dịch nào xuất hiện vẩn đục thì đó là dung dịch Ca(OH)2 =>chất ban đầu là CaO

Ca(OH)2 + CO2 → H2O + CaCO3 (kết tủa không tan trong nước)

Nếu không thấy kết tủa xuất hiện chất cho vào cốc lúc đầu là Na2O.

2NaOH + CO2 → H2O + Na2CO3 (tan trong nước)

b) Nhận biết hai chất khí không màu là CO2 và O2.

Sục hai chất khí không màu vào hai ống nghiệm chứa nước vôi Ca(OH)2 trong. Ống nghiệm nào bị vẩn đục, thì khí ban đầu là CO2, khí còn lại là O2.

Ca(OH)2 + CO2 → H2O + CaCO3 (kết tủa không tan trong nước)

Bình luận (0)
LY VÂN VÂN
11 tháng 5 2017 lúc 11:45

a) Lấy mỗi chất cho ống nghiệm hoặc cốc chứa sẵn nước,

- Ở ống nghiệm nào thấy chất rắn tan và nóng lên, chất cho vào là CaO

- Ở ống nghiệm nào không thấy chất rắn tan và không nóng lên, chất cho vào là CaCO3

Phương trình hóa học:

CaO + H2O → Ca(OH)2

b) Thực hiện thí nghiệm như câu a) chất không tan và ống nghiệm không nóng lên là MgO.



Bình luận (1)
Nguyen Van Thanh
19 tháng 6 2017 lúc 19:47

a) Cách nhận biết CaO và CaCO3

+ Cho 2 chất nêu trên tác dụng với H2O.

+ CaO sẽ tan trong nước : + CaO + H2O

\(\rightarrow\) Ca(OH)2 .

​+ Còn lại là CaCO3

b) Cach nhan biet CaO va MgO

​+ Cho 2 chất nêu trên tác dụng với H2O .

+ CaO sẽ tan ra trong nước .

​+ Còn lại MgO không tan trong nước.

Bình luận (2)
Hoàng Thảo Linh
17 tháng 11 2017 lúc 21:25

a) Lấy mỗi chất cho ống nghiệm hoặc cốc chứa sẵn nước,

- Ở ống nghiệm nào thấy chất rắn tan và nóng lên, chất cho vào là CaO

- Ở ống nghiệm nào không thấy chất rắn tan và không nóng lên, chất cho vào là CaCO3

Phương trình hóa học:

CaO + H2O → Ca(OH)2

b) Thực hiện thí nghiệm như câu a) chất không tan và ống nghiệm không nóng lên là MgO.



Bình luận (0)
LY VÂN VÂN
11 tháng 5 2017 lúc 11:45

Số mol HCl = 3,5 . 0,2 = 0,7 mol

Gọi x, y là số mol của CuO và Fe2O3

a) CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

Phản ứng x → 2x x (mol)

Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O

Phản ứng: y → 6y 2y (mol)

Theo khối lượng hỗn hợp hai oxit và theo số mol HCl phản ứng, ta lập được hệ phương trình đại số:

Giải phương trình (1) (2) ta được x = 0,05 mol; y = 0,1 mol

b) mCuO = 0,05 . 160 = 4 g

m Fe2O3 = 20 – 4 = 16 g



Bình luận (1)
nguyen thi nhi
26 tháng 7 2017 lúc 9:51

\(2HCl+CuO\rightarrow CuCl_2+H_2O \)

2 : 1 : 1 : 1

2x \(\leftarrow\)80x

\(6HCl+Fe_2O_3\rightarrow2FeCl_3+3H_2O\)

6 : 1 : 2 : 3

6y \(\leftarrow\)160y

\(n_{HCl}=3,5.0,2=0,7\left(mol\right)\)

gọi \(n_{CuO}\)là x còn \(n_{Fe_2O_3}\)là y

suy ra \(m_{CuO}=80x\),\(m_{Fe_2O_3}\)=160y

ta có: 80x+160y=20g

x+y =0,7mol

\(\Rightarrow x=0,05,y=0,1\)

\(\Rightarrow m_{CuO}=0,05.80=4\left(g\right)\)

\(m_{Fe_2O_3}=0,1.160=16\left(g\right)\)

Bình luận (3)
Ngô thừa ân
29 tháng 8 2018 lúc 9:32

Ta có nHCl = 3,5 . 0,2 = 0,7 mol

Gọi x, y là số mol của CuO và Fe2O3

a) CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O (1)

(mol) x → 2x x (mol)

Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O (2)

(mol) y 6y

b) Theo bài ra tổng khối lượng của hỗn hợp CuO và Fe2O3 là 20g

=>mCu + mFe2O3 = 20 (g) =>80x + 160y = 20 (3)

Từ phương trình (1) (2) => nHCl = 2x + 6y = 0,7 mol (4)

Giải 2 phương trình (2) và (4) ta được x = 0,05 ; y = 0,1

Trong hỗn hợp ban đầu

mCuO = 0,05 . 160 = 4 g

m Fe2O3 = 20 – 4 = 16 g

Bình luận (0)
Nguyễn Đắc Định
11 tháng 5 2017 lúc 11:59

Số mol CO2 = 2,24:22,4 = 0,1 mol

a) CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O

Phản ứng: 0,1 → 0,1 0,1

b) Số mol Ba(OH)2 có trong 200 ml dung dịch là 0,1 mol

CM Ba(OH)2 = 0,10,20,10,2 = 0,5 M

c) Chất kết tủa thu được sau phản ứng là BaCO3 có số mol là 0,1

m BaCO3 = 0,1 x 197 = 19,7 g



Bình luận (0)
nguyen thi nhi
26 tháng 7 2017 lúc 9:28

\(n_{CO_2}=\dfrac{2,24}{22,4}0,1\left(mol\right)\)

\(CO_2+Ba\left(OH\right)_2\rightarrow BaCO_3+H_2O\)

1 : 1 : 1 : 1

0,1 \(\rightarrow\)0,1 \(\rightarrow0,1\)

đổi 200ml=0,2l

\(C_M=\dfrac{0,1}{0,2}0,5\left(M\right)\)

ta có từ bảng trang 170,chất kết tủa là\(BaCO_3\)

\(\Rightarrow n_{BaCO_3}=o,1\left(mol\right)\)

\(\Rightarrow m_{BaCO_3}=0,1.196=19,6\left(g\right)\)

Bình luận (0)
nguyen thi nhi
26 tháng 7 2017 lúc 9:29

mình xin lỗi \(m_{BaCO_3}=o,1.197=19,7\left(g\right)\)

Bình luận (0)

Khoá học trên OLM của Đại học Sư phạm HN

Loading...

Khoá học trên OLM của Đại học Sư phạm HN