Học tại trường Chưa có thông tin
Đến từ Sơn La , Chưa có thông tin
Số lượng câu hỏi 6
Số lượng câu trả lời 543
Điểm GP 249
Điểm SP 1229

Người theo dõi (313)

Quỳnh Chi b
Minz Ank
Linh Nhật
chu minh hoang

Đang theo dõi (2)

Hà Đức Thọ
Kim Chi

Câu trả lời:

Cơ học lớp 8

Để kéo thanh kim loại di chuyển thì lực kéo tối thiểu phải bằng lực ma sát. Do hai mặt bàn có lực ma sát khác nhau nên khi kéo thanh kim loại từ mặt bàn thứ nhất sang mặt bàn thứ hai thì độ lớn của lực kéo sẽ thay đổi theo sự thay đổi của ma sát.

Gọi lực kéo là F, trọng lượng của thanh kim loại là P, lực ma sát là Fms

Muốn kéo thanh kim loại đi đều sang nửa mặt bàn thứ hai thì:

F = Fms = k.P (k là hệ số ma sát)

Khi thanh kim loại nằm hoàn toàn ở bên mặt bàn thứ nhất thì:

F1 = Fms2 = k1.P = 10m.k1

Khi thanh kim loại đã được kéo hoàn toàn sang mặt bàn thứ hai thì:

F2 = Fms1 = k2.P = 10m.k2

Trong quá trình thanh kim loại được kéo sang mặt bàn thứ hai thì thanh di chuyển một đoạn:

s = l (m)

Ta xét hai trường hợp:

* k1 < k2 (mặt bàn thứ nhất có lực ma sát nhỏ hơn mặt bàn thứ hai)

Công để kéo thanh kim loại được biểu diễn ở đồ thị dưới đây.

Cơ học lớp 8

Công A được tính bằng diện tích hình thang ABCD

\(A=\dfrac{\left(OA+OB\right)OC}{2}=\dfrac{\left(10m.k_1+10m.k_2\right).l}{2}\\ =\dfrac{10m\left(k_1+k_2\right).l}{2}=5m\left(k_1+k_2\right).l\)

* k1 > k2 (mặt bàn thứ nhất có lực ma sát lớn hơn mặt bàn thứ hai)

Công để kéo thanh kim loại được biểu diễn ở đồ thị dưới đây.

Cơ học lớp 8

Công A vẫn được tính ra như trên bằng diện tích hình thang ABCD.

\(A=\dfrac{\left(OA+OB\right)OC}{2}=\dfrac{(10m.k_1+10m.k_2)l}{2}=5\left(k_1+k_2\right).l\)

Kết luận: công ở hai trường hợp như nhau và bằng A = 5(k1 + k2).l

Câu trả lời:

Tóm tắt:

m1 = 1kg ; c1 = 2000J/kg.K ; t1 = 10oC

m2 = 2kg ; c2 = 4000J/kg.K ; t2 = 10oC

m3 = 3kg ; c3 = 3000J/kg.K ; t3 = 50oC

===========================

a) to = ?

b) t' = 30oC ; Q' = ?

Giải:

a) Hai chất lỏng thứ nhất và thứ hai có nhiệ độ bằng nhau nên giữa chúng không có sự truyền nhiệt, chất lỏng thứ ba có nhiệt độ lớn hơn nên nó sẽ truyền nhiệt lượng cho hai chất lỏng còn lại.

Nhiệt lượng chất lỏng thứ nhất thu vào là:

\(Q_1=m_1.c_1.\left(t-t_1\right)=1.2000.\left(t-10\right)=2000t-20000\)

Nhiệt lượng chất lỏng thứ hai thu vào là:

\(Q_2=m_2.c_2.\left(t-t_2\right)=2.4000.\left(t-10\right)=8000t-80000\)

Nhiệt lượng chất lỏng thứ ba tỏa ra là:

\(Q_3=m_3.c_3.\left(t_3-t\right)=3.3000.\left(50-t\right)=450000-9000t\)

Theo phương trình cân bằng nhiệt thì nhiệt lượng chất lỏng thứ ba tỏa ra bằng nhiệt lượng chất lỏng thứ nhất và chất lỏng thứ hai thu vào.

\(Q_3=Q_1+Q_2\\ \Rightarrow450000-9000t=2000t-20000+8000t-80000\\ \Rightarrow550000=19000t\\ \Rightarrow t\approx28,9474\left(^oC\right)\)

b) Lúc này cả 3 chất lỏng đang có nhiệt độ là 28,9474oC. Nhiệt lượng mỗi chất lỏng cần thu vào để nóng lên 30oC là:

Chất lỏng thứ nhất:

\(Q_1'=m_1.c_1\left(t'-t\right)=1.2000.\left(30-28,9474\right)=2105,2\left(J\right)\)

Chất lỏng thứ hai:

\(Q_2'=m_2.c_2.\left(t'-t\right)=2.4000.\left(30-28,9474\right)=8420,8\left(J\right)\)

Chất lỏng thứ ba:

\(Q_3'=m_3.c_3.\left(t'-t\right)=3.3000.\left(30-28,9474\right)=9473,4\left(J\right)\)

Vậy nhiệt lượng cần cung cấp để hỗn hợp nóng lên 30oC là:

\(Q'=Q_1'+Q_2'+Q_3'=2105,2+8420,8+9473,4=19999,4\left(J\right)\)

Câu trả lời:

Cơ học lớp 8

Phân tích các lực trên hình vẽ:

- F: lực căng của sợi dây tác dụng lên vật số 1

- F': Lực kéo kéo của mỗi dây vắt qua ròng rọc cố định (có 2 dây ở ròng rọc 1 và 1 dây treo ròng rọc 2)

- P2: Trọng lực của vật 2 cũng là lực căng sợi dây nối với vật 2.

Ta nhận thấy tam giác ABC vuông tại A và có góc C bằng 30o nên tam giác ABC là một nửa của tam giác đều có cạnh BC, đường cao AC.

Đặt AB = h ; BC = l \(\Rightarrow h=\dfrac{l}{2}\)(do AC cũng là đường trung tuyến của tam giác đều)

* Cách 1: Sử dụng tính chất của mặt phẳng nghiêng để giải.

F là lực giữ cho vật 1 đứng yên, gọi P1 là trọng lượng của vật 1 theo tính chất của mặt phẳng nghiêng ta có:

\(\dfrac{F}{P_1}=\dfrac{h}{l}\Rightarrow F=P_1\cdot\dfrac{h}{l}=P_1\cdot\dfrac{\dfrac{l}{2}}{l}=\dfrac{P_1}{2}\)

Do vật 1 được nối với ròng rọc động 1 nên: \(F'=\dfrac{F}{2}=\dfrac{\dfrac{P_1}{2}}{2}=\dfrac{P_1}{4}\)

Đây cũng là lực kéo của dây treo ròng rọc 2.

Do ròng rọc 2 là ròng rọc động nên trọng lực của vật 2 tác dụng lên một đầu dây của ròng rọc 2 là:

\(P_2=\dfrac{F_1}{2}=\dfrac{\dfrac{P_1}{4}}{2}=\dfrac{P_1}{8}\\ \Rightarrow\dfrac{P_1}{P_2}=8\Rightarrow\dfrac{m_1}{m_1}=8\)

* Cách 2: Dùng định luật về công khi bỏ qua ma sát và khối lượng các ròng rọc.

Giả sử khi vật 1 bị kéo lên một đoạn bằng x (đơn vị độ dài) thì ròng rọc động 1 cũng bị kéo lên 1 đoạn x, thiệt 2 lần về đường đi nên mỗi dây nối với ròng rọc 2 sẽ bị kéo lên một đoạn là 2x.

Qua ròng rọc cố định thì lực bị đổi chiều nên ròng rọc 2 và dây nối sẽ đi xuống một đoạn 2x, qua ròng rọc động 2 lại thiệt thêm 2 lần về đường đi nên vật 2 sẽ đi xuống một đoạn 4x.

Ta có công để kéo vật 1 lên là: \(A_1=P_1.h=P_1\cdot\dfrac{x}{2}\)

Công mà vật 2 sinh ra khi đi xuống là: \(A_2=P_2.4x\)

Theo định luật bảo toàn công:

\(A_1=A_2\\ \Rightarrow P_1\cdot\dfrac{x}{2}=P_2.4x\\ \Rightarrow\dfrac{P_1}{P_2}=\dfrac{\dfrac{4x}{x}}{2}=8\Rightarrow\dfrac{m_1}{m_2}=8\)

Kết luận: \(\dfrac{m_1}{m_2}=8\)