Gen B có 2400 nucleotit, có hiệu của A với loại nucleotit khác là 30% số nucleotit của gen.
a) Xác định chiều dài của gen B.
b) Quá trình tự sao của gen B diễn ra liên tiếp 3 đợt. Xác định số nucleotit từng loại trong tổng số gen mới được tạo thành ở đợt tự sao cuối cùng.
Hai gen B và b cùng nằm trong một tế bào và có chiều dài bằng nhau. Khi tế bào nguyên phân liên tiếp 3 đợt thì tổng số nucleotit của 2 gen trên trong thế hệ tế bào cuối cùng là 48000 nucleotit ( các gen chưa nhân đôi ).
a) Xác định số tế bào mới được tạo thành sau 3 đợt nguyên phân nói trên.
b) Xác định số nucleotit của mỗi gen.
Bệnh mù màu do gen lặn nằm trên NST giới tính X, gen M cũng nằm trên NST giới tính X qui định kiểu hình bình thường.
1. giải thích và lập sơ đồ lai trong các trường hợp sau:
a) Bố mẹ bình thường đứa con trai bị bệnh mù màu.
b) Nửa số con trai và con gái mù màu, số còn lại có kiểu hình bình thường gồm trai và gái.
2. Bố mẹ không mù màu sinh 1 con trai mù màu và một con gái không mù màu. Người con gái lấy chồng không mù màu thì sinh ra cháu có bị mù màu hay không. Nếu có, sát xuất bao nhiêu ?
Một gen có chiều dài 3060 A0. Trên mạch 1 có G1 + X1=40% số nucleotit của mạch, trên mạch có có A2 - T2 =20% số nucleotit của mạch và G2=1/2T2. Hãy xác định :
a. Tỉ lệ % và số lượng loại nucleotit trên từng mạch gen ?
b. Số nucleotit mỗi loại của gen ?
c. Số liên kết hiđro bị phá vỡ khi gen tự sao 2 đợt ?
Hai gen 1 và 2 có chiều dài bằng nhau. Gen 1 có tích số giữa A và G bằng 4%, gen 2 có tích số giữa G và X bằng 9%. Số liên kết hiđro của gen 1 nhiều hơn số liên kết hiđro của gen 2 là 150.
a. Tính chiều dài mỗi gen.
b. Tính số liên kết hiđro mỗi gen.
c. Hai gen trên đều tự nhân đôi 5 lần thì môi trường nội bào phải cung cấp số nucleotit mỗi loại là bao nhiêu cho mỗi gen ?