HOC24
Lớp học
Môn học
Chủ đề / Chương
Bài học
Kí hiệu E và B là cường độ điện trường và cảm ứng từ. Tại một điểm bất kỳ trên phương truyền của sóng điện từ, nếu cho một đinh ốc tiến theo chiều véctơ vận tốc thì chiều quay của nó từ véctơ
A. E đến véctơ B
B. B đến véctơ E
C. E đến véctơ B nếu sóng có tần số lớn
D. E đến véctơ B nếu sóng có tần số nhỏ
Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Sóng điện từ truyền được trong môi trường vật chất và trong chân không
B. Sóng điện từ có thể là sóng dọc hoặc sóng ngang
C. Trong chân không, sóng điện từ lan truyền với vận tốc bằng vận tốc ánh sáng trong chân không
D. khi sóng điện từ lan truyền, điện trường và từ trường luôn dao động cùng pha
\(x^3+5x^2-4x-20=0\)
<=> \(x^2\left(x+5\right)-4\left(x+5\right)=0\)
<=> \(\left(x+5\right)\left(x^2-4\right)=0\)
<=> \(\left(x+5\right)\left(x+2\right)\left(x-2\right)=0\)
Vậy ta xét 3 trường hợp sau:
1) x + 5 =0
<=> \(x=-5\)
2) x +2 =0
<=> \(x=-2\)
3) \(x-2=0\)
<=> x =2
Vậy tập nghiệm của đa thức là {\(-5;-2;2\)}
(x+1)(x - 2)2 +x2(4 - x)=13
<=> (x+1)(x2 - 4x +4) + 4x2 - x3 = 13
<=> x3 - 4x2 + 4x +x2 - 4x +4 + 4x2 - x3 = 13
<=> x2 + 4 = 13
<=> x2 = 9
<=> x = -3; x = 3
Vậy x= {-3; 3}
\(\dfrac{90}{x+6}-\dfrac{36}{x}=2\) ; ( ĐKXĐ: x ≠ -6 và x ≠ 0 )
<=> \(\dfrac{90x}{x\left(x+6\right)}-\dfrac{36\left(x+6\right)}{x\left(x+6\right)}=\dfrac{2x\left(x+6\right)}{x\left(x+6\right)}\)
=> \(90x-36\left(x+6\right)=2x\left(x+6\right)\)
<=> \(90x-36x-216=2x^2+12x\)
<=> \(90x-36x-12x-2x^2-216=0\)
<=> \(-2x^2+42x-216=0\)
<=>\(-2x^2+18x+24x-216=0\)
<=> \(-2x\left(x-9\right)+24\left(x-9\right)=0\)
<=> \(\left(x-9\right)\left(24-2x\right)=0\)
<=>\(\left(x-9\right)2\left(12-x\right)=0\)
Vậy x - 9 =0 hoặc 12 - x =0
1) \(x-9=0\)
<=> x = 9 (thỏa mãn)
2) \(12-x=0\)
<=> x= 12 (thỏa mãn)
Vậy phương trình có tập nghiệm S={ 9; 12}
b)
Vì giá trị của biểu thức đã được xác định nên giá trị của
S = -1 không phụ thuộc vào giá trị của biến x.
a) Rút gọn
\(Q=\dfrac{a^3-3a^2+3a-1}{a^2-1}\)
= \(\dfrac{a^3-1-3a^2+3a}{\left(a-1\right)\left(a+1\right)}\)
= \(\dfrac{\left(a-1\right)\left(a^2+a+1\right)-3a\left(a-1\right)}{\left(a-1\right)\left(a+1\right)}\)
= \(\dfrac{\left(a-1\right)\left(a^2-2a+1\right)}{\left(a-1\right)\left(a+1\right)}\)
= \(\dfrac{\left(a-1\right)^2}{a+1}\)
Tìm giá trị của Q khi |a|=5
**Với a = 5 ta có:
Q= \(\dfrac{\left(5-1\right)^2}{5+1}=\dfrac{4^2}{6}=\dfrac{16}{6}=\dfrac{8}{3}\)
** Với a= -5 ta có:
Q= \(\dfrac{\left(-5-1\right)^2}{-5+1}=\dfrac{\left(-6\right)^2}{-4}=\dfrac{36}{-4}=-9\)
a)
ĐKXĐ: x ≠ 2 và x ≠ -2
\(\dfrac{x^3}{x^2-4}-\dfrac{x}{x-2}-\dfrac{2}{x+2}=0\)
<=> \(\dfrac{x^3}{\left(x-2\right)\left(x+2\right)}-\dfrac{x\left(x+2\right)}{\left(x-2\right)\left(x+2\right)}-\dfrac{2\left(x-2\right)}{\left(x+2\right)\left(x-2\right)}=0\)
=>\(x^3-x\left(x+2\right)-2\left(x-2\right)=0\)
<=> \(x^3-x^2-4x+4=0\)
<=> \(x^2\left(x-1\right)-4\left(x-1\right)=0\)
<=> \(\left(x-1\right)\left(x^2-4\right)=0\)
<=> (x - 1 )(x - 2)(x + 2)=0
Vậy x - 1 =0 hoặc x - 2 =0 hoặc x + 2 =0
1) x - 1 =0
<=> x =1 ( thỏa mãn ĐKXĐ)
2) x - 2 =0
<=> x =2 ( không thỏa mãn ĐKXĐ)
3) x + 2=0
<=> x = -2 ( không thỏa mãn ĐKXĐ)
Vậy phương trình có nghiệm x = 1