Học tại trường Chưa có thông tin
Đến từ Chưa có thông tin , Chưa có thông tin
Số lượng câu hỏi 55
Số lượng câu trả lời 508
Điểm GP 6
Điểm SP 146

Người theo dõi (5)

Water drop
Bear
JennnnnTNT
trang anh learntv
Jackson Williams

Đang theo dõi (3)

ILoveMath
Bear
trang anh learntv

Câu trả lời:

Để tính số tiền mẹ bạn Lan dùng để mua hoa và cỏ, ta cần tính diện tích của miếng đất hình vuông EFGH và phần đất còn lại.

Diện tích miếng đất hình vuông EFGH có thể tính bằng cạnh của nó nhân với cạnh của nó. Vì cạnh của miếng đất hình vuông EFGH là 8m, nên diện tích của nó là 8m * 8m = 64m².

Diện tích phần đất còn lại trong vườn có thể tính bằng diện tích của mảnh vườn hình bình hành trừ đi diện tích miếng đất hình vuông EFGH.

Diện tích mảnh vườn hình bình hành có thể tính bằng tổng của độ dài hai cạnh liên tiếp nhân với chiều cao. Vì độ dài hai cạnh liên tiếp lần lượt là 20m và 8m, và chiều cao là 5m, nên diện tích của mảnh vườn hình bình hành là (20m + 8m) * 5m = 140m².

Vậy diện tích phần đất còn lại trong vườn là 140m² - 64m² = 76m².

Tiếp theo, ta tính số tiền mẹ bạn Lan dùng để mua hoa và cỏ. Với mỗi mét vuông hoa đã trồng có giá là 200,000 đồng và mỗi mét vuông cỏ trồng có giá là 100,000 đồng.

Số tiền mẹ bạn Lan dùng để mua hoa là diện tích miếng đất hình vuông EFGH nhân với giá của mỗi mét vuông hoa, tức là 64m² * 200,000 đồng = 12,800,000 đồng.

Số tiền mẹ bạn Lan dùng để mua cỏ là diện tích phần đất còn lại trong vườn nhân với giá của mỗi mét vuông cỏ, tức là 76m² * 100,000 đồng = 7,600,000 đồng.

Vậy số tiền mẹ bạn Lan dùng để mua hoa và cỏ là 12,800,000 đồng + 7,600,000 đồng = 20,400,000 đồng.

Câu trả lời:

Để tìm số tự nhiên n thoả mãn phương trình 2.2^2 + 3.2^3 + 3.2^4 + ... + n.2^n = 2^n + 11, chúng ta có thể thử từng giá trị của n cho đến khi phương trình được thỏa mãn.

Bắt đầu với n = 1: 2.2^2 = 2^2 + 11 8 = 4 + 11 8 = 15 Phương trình không thỏa mãn.

Tiếp tục với n = 2: 2.2^2 + 3.2^3 = 2^2 + 11 8 + 24 = 4 + 11 32 = 15 Phương trình không thỏa mãn.

Tiếp tục với n = 3: 2.2^2 + 3.2^3 + 3.2^4 = 2^3 + 11 8 + 24 + 48 = 8 + 11 80 = 19 Phương trình không thỏa mãn.

Tiếp tục với n = 4: 2.2^2 + 3.2^3 + 3.2^4 + 4.2^4 = 2^4 + 11 8 + 24 + 48 + 64 = 16 + 11 144 = 27 Phương trình không thỏa mãn.

Tiếp tục với n = 5: 2.2^2 + 3.2^3 + 3.2^4 + 4.2^4 + 5.2^5 = 2^5 + 11 8 + 24 + 48 + 64 + 160 = 32 + 11 304 = 43 Phương trình không thỏa mãn.

Tiếp tục với n = 6: 2.2^2 + 3.2^3 + 3.2^4 + 4.2^4 + 5.2^5 + 6.2^6 = 2^6 + 11 8 + 24 + 48 + 64 + 160 + 384 = 64 + 11 688 = 75 Phương trình không thỏa mãn.

Tiếp tục với n = 7: 2.2^2 + 3.2^3 + 3.2^4 + 4.2^4 + 5.2^5 + 6.2^6 + 7.2^7 = 2^7 + 11 8 + 24 + 48 + 64 + 160 + 384 + 896 = 128 + 11 2576 = 139 Phương trình không thỏa mãn.

Tiếp tục với n = 8: 2.2^2 + 3.2^3 + 3.2^4 + 4.2^4 + 5.2^5 + 6.2^6 + 7.2^7 + 8.2^8 = 2^8 + 11 8 + 24 + 48 + 64 + 160 + 384 + 896 + 2048 = 256 + 11 4576 = 267 Phương trình không thỏa mãn.

Tiếp tục với n = 9: 2.2^2 + 3.2^3 + 3.2^4 + 4.2^4 + 5.2^5 + 6.2^6 + 7.2^7 + 8.2^8 + 9.2^9 = 2^9 + 11 8 + 24 + 48 + 64 + 160 + 384 + 896 + 2048 + 4608 = 512 + 11 9600 = 523 Phương trình không thỏa mãn.

Tiếp tục với n = 10: 2.2^2 + 3.2^3 + 3.2^4 + 4.2^4 + 5.2^5 + 6.2^6 + 7.2^7 + 8.2^8 + 9.2^9 + 10.2^10 = 2^10 + 11 8 + 24 + 48 + 64 + 160 + 384 + 896 + 2048 + 4608 + 10240 = 1024 + 11 23840 = 1035 Phương trình không thỏa mãn.

Như vậy, sau khi thử tất cả các giá trị của n từ 1 đến 10, ta thấy không có số tự nhiên n nào thỏa mãn phương trình đã cho.

 

Câu trả lời:

Để tìm số có ba chữ số thỏa mãn các điều kiện đã cho, ta cần xác định các chữ số và các quy tắc để số đó chia hết cho 2 và 3.

Về điều kiện chữ số hàng trăm lớn hơn 6 và chữ số hàng đơn vị nhỏ hơn 9, ta có các khả năng sau đây:

Chữ số hàng trăm có thể là 7, 8 hoặc 9.Chữ số hàng đơn vị có thể là 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 hoặc 8.

Xét điều kiện số đó chia hết cho 2 và 3. Để số chia hết cho 2, chữ số hàng đơn vị phải là số chẵn (0, 2, 4, 6 hoặc 8). Để số chia hết cho 3, tổng các chữ số của số đó phải chia hết cho 3.

Ta xét các trường hợp có thể xảy ra:

Chữ số hàng trăm là 7:

Chữ số hàng đơn vị là 0, 2, 4 hoặc 6.Tổng các chữ số là 7 + 0 + 2 = 9, 7 + 2 + 4 = 13, 7 + 4 + 6 = 17.Chỉ có trường hợp tổng là 9 chia hết cho 3. Vậy có 1 số thỏa mãn.

Chữ số hàng trăm là 8:

Chữ số hàng đơn vị là 0, 2, 4, 6 hoặc 8.Tổng các chữ số là 8 + 0 + 2 = 10, 8 + 2 + 4 = 14, 8 + 4 + 6 = 18, 8 + 6 + 8 = 22.Chỉ có trường hợp tổng là 18 chia hết cho 3. Vậy có 1 số thỏa mãn.

Chữ số hàng trăm là 9:

Chữ số hàng đơn vị là 0, 2, 4 hoặc 6.Tổng các chữ số là 9 + 0 + 2 = 11, 9 + 2 + 4 = 15, 9 + 4 + 6 = 19.Không có trường hợp tổng chia hết cho 3. Vậy không có số thỏa mãn.

Tổng cộng, có 2 số thỏa mãn các điều kiện đã cho.